Chế độ trợ cấp thất nghiệp khi chấm dứt hợp đồng lao động

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP Câu hỏi của bạn:       Hiện công ty chúng tôi có trường hợp như sau: NLĐ Nguyễn Văn A là hợp đồng không xác định thời hạn, tham gia BHTN liên tục từ tháng 01/2009 đến tháng 4/2017.       – Bị ốm, xin nghỉ việc riêng không […]

CHẾ ĐỘ TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Câu hỏi của bạn

     Hiện công ty chúng tôi có trường hợp như sau: NLĐ Nguyễn Văn A là hợp đồng không xác định thời hạn, tham gia BHTN liên tục từ tháng 01/2009 đến tháng 4/2017. 

     – Bị ốm, xin nghỉ việc riêng không lương và không tham gia BHXH từ tháng 5/2017 đến tháng 02/2018.

     – Từ tháng 03/2018 xin tạm hoãn hợp đồng lao động

     – Sau đó chấm dứt hợp đồng lao động ngày 01/04/2018/

     Vậy ông A có được hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi chấm dứt hợp đồng lao động không? vì sao?

Câu trả lời của Luật sư:

      Chào bạn! Trước tiên, xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn  đến phòng tư vấn pháp luật qua email – Luật Toàn Quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về chế độ trợ cấp thất nghiệp:

1. Hoãn hợp đồng lao động có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp.

     Theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật việc làm 2013 về bảo hiểm thất nghiệp thì:

     “Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật thì người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian này.

     Theo quy định trên, người lao động thuộc một trong các trường hợp sau mà nghỉ việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng sẽ không phải đóng bảo hiểm thất nghiệp:

  •  Nghỉ việc hưởng chế độ thai sản;
  •  Nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau;
  •  Người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động;

     Như vậy, trong trường hợp của anh A, anh A nghỉ ốm đau sau đó lại hoãn thực hiện hợp đồng lao động nên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian đó.

Chế độ trợ cấp thất nghiệp

Chế độ trợ cấp thất nghiệp

2. Điều kiện nhận chế độ trợ cấp thất nghiệp

Theo quy định tại điều 49 Luật việc làm 2013:

     Thứ nhất, chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

     – Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

     – Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.

     Thứ hai, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với các trường hợp: hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn hay hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn ( điểm a, b khoản 1 điều 43 Luật việc làm 2013); đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp: hợp đồng lao động theo thời vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng;

     Thứ ba, đã nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật;

    Thứ tư, chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trừ các trường hợp sau:

    – thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

    – đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

    – chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trại giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

    – bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù;

    – ra nước ngoài định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

    – chết.

     Theo thông tin được cung cấp, anh A ngừng đóng bảo hiểm thất nghiệp từ tháng 5/2017, chấm dứt hợp đồng lao động từ ngày 01/04/2018. Như vậy tính trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ việc là ngày 01/04/2016 đến khi không đóng bảo hiểm thất nghiệp nữa là tháng 5/2017, vậy anh A đóng bảo hiểm thất nghiệp được 13 tháng. Do đó anh A được nhận chế độ trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên sau khi nhận được quyết định nghỉ việc trong vòng 3 tháng anh A phải làm hồ sơ nộp đến trung tâm dịch vụ việc làm để được hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp.

3. Hồ sơ nhận chế độ trợ cấp thất nghiệp.

     Hồ sơ nhận chế độ trợ cấp thất nghiệp gồm:

     – Sổ bảo hiểm thất nghiệp (bản gốc)

     – Quyết định thôi việc/ chấm dứt hợp đồng lao động (bản gốc)

     – Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

     – Quyết định tạm hoãn hợp đồng từ tháng 5/2017 đến tháng 4/2018

     – Chứng minh thư nhân dân (bản sao công chứng)

     – 1 ảnh 3 x 4

     Nơi nộp hồ sơ: Trung tâm dịch vụ việc làm nơi cư trú

     Thời hạn giải quyết: 15 ngày

     Trong trường hợp bị ốm đau và không thể tự đi làm các thủ tục nhận trợ cấp thất nghiệp được thì có thể ủy quyền cho người khác làm thay theo quy định tại khoản 2 điều 17 Nghị định 28/2015/NĐ-CP: 

     “Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

     2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

     a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

     b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

     c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn”.

     Để được tư vấn chi tiết về chế độ trợ cấp thất nghiệp, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao đông miễn phí 24/7: 1900 6500 hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ email: lienhe@luattoanquoc.com.

    Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Trân trọng /./.