Cách xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Cách xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp Câu hỏi của bạn:       Chào luật sư! Em có câu hỏi về cách xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp muốn nhờ luật sư tư vấn: Em vào làm việc tại công ty từ tháng 7 năm 2006 đến nay em […]

Cách xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Câu hỏi của bạn:

      Chào luật sư! Em có câu hỏi về cách xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp muốn nhờ luật sư tư vấn: Em vào làm việc tại công ty từ tháng 7 năm 2006 đến nay em làm đơn chấm dứt hợp đồng lao động thì em được hưởng mấy tháng trợ cấp thất nghiệp

Câu trả lời của luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cách xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về cách xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     1. Cách xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     Để xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp của bạn, trước hết bạn phải xem mình có đủ điều kiện hưởng chế độ thất nghiệp hay không. Để biết mình có đủ điều kiện hưởng chế độ thất nghiệp không bạn có thể tham khảo: Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp

     Khoản 2 Điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định:

     “2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.”

     Khoản 2 Điều 50 Luật việc làm 2013 quy định về thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp:

     “2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.”

     Khoản 7 Điều 18 Nghị định 28/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành luật việc làm về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định:

     “7. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Việc làm. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng thì những tháng lẻ chưa giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần hưởng trợ cấp thất nghiệp tiếp theo khi đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định.”

     Theo quy định pháp luật, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính dựa trên tổng số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trừ đi thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp người lao động đã hưởng. Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì thời gian hưởng thất nghiệp là 3 tháng trợ cấp thất nghiệp. Sau đó cứ đóng thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng. Những tháng lẻ chưa được giải quyết thì sẽ được bảo lưu để làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp cho lần sau. Bảo hiểm thất nghiệp được đóng từ 01/01/2009 trở đi do vậy, đối với thời gian trước khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp, người lao động được công ty trả tiền trợ cấp thôi việc. Mỗi năm làm việc đủ 12 tháng người lao động được trợ cấp thôi việc bằng nửa tháng tiền lương.

     Như thông tin bạn trình bày, bạn làm việc tại công ty từ tháng 7 năm 2006 đến nay thì nghỉ việc. Nếu bây giờ bạn nghỉ việc thì thời gian từ tháng 07/2007 đến 01/2009 là 18 tháng, thời gian này bạn sẽ được công ty trả trợ cấp thôi việc = nửa tháng tiền lương. Từ 01/2009 đến nay là 8 năm 10 tháng trong đó: 8 năm tương đương với 8 tháng trợ cấp thất nghiệp còn 10 tháng còn lại do chưa đủ 12 tháng nên sẽ được bảo lưu để hưởng vào lần sau.

Cách xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Cách xác định thời gian hưởng bảo hiểm thất nghiệp

     2. Cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp

     Khoản 3 Điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định cách tính trợ cấp thôi việc như sau:

     “3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

     Khoản 1 Điều 50 Luật việc làm 2013 quy định cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp như sau:

    “1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.”

     Theo quy định pháp luật, tiền lương tính trợ cấp thôi việc bằng mức bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Trợ cấp thất nghiệp = 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động nhận lương do người sử dụng lao động quyết định hoặc không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người nhận lương do nhà nước quy định.

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

     Để được tư vấn vấn chi tiết về luật lao động, quý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.