Các vấn đề cần chú ý về tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường

Tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường được giải quyết như thế nào theo quy định của pháp luật đất đai hiện hành năm 2020

TRANH CHẤP ĐẤT QUỐC PHÒNG KHI KHÔNG ĐƯỢC BỒI THƯỜNG

Câu hỏi của bạn về tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường:

    Thưa Luật sư tôi có câu hỏi muốn luật sư tư vấn như sau: Trước năm 2009 chúng tôi canh tác trên đất quốc phòng mà do ông bà khai hoang để lại trước năm 1975. Từ năm 2009 bộ đội cùng với xí nghiệp gạch trên địa bàn lấy đất lại với mục đích san lấp mặt bằng và xây dựng công trình quốc phòng nên chúng tôi để họ làm (nhưng lại khai thác mỏ đất cao lanh ở dưới đất canh tác) mà không đền hỗ trợ cho chúng tôi. Đến năm 2014 thì bộ đội trồng cây keo lên đất đó. Đến tháng 06/2020 thì thu hoạch keo. Bây giờ chúng tôi vào tranh chấp đất lại được không. Mong luật sư tư vấn đòi lại công bằng cho gia đình tôi.

Câu trả lời của Luật sư về tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường, cụ thể với thông tin của bạn cung cấp về tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý về tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường:

2. Nội dung tư vấn về tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường:

    Theo quy định của pháp luật thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định và Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất. 

2.1 Đất quốc phòng khi bị thu hồi có được bồi thường không?

    Do thông tin của khách hàng cung cấp chưa đầy đủ, để giải quyết tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường chúng tôi xin chia thành 2 trường hợp theo nguồn gốc đất như sau:

2.1.1 Trường hợp 1: Đất có nguồn gốc nằm trong quy hoạch đất quốc phòng

    Theo thông tin bạn cung cấp, gia đình bạn bị thu hồi đất năm 2009, theo đó, tại Điều 43 Luật đất đai 2003 quy định:

Điều 43. Những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường

1. Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

a) Thu hồi đất trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 của Luật này;

b) Đất rừng phòng hộ; đất rừng đặc dụng; đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao và các công trình công cộng khác không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

c) Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng;

d) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

đ) Đất thuê của Nhà nước;

e) Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quy định tại Điều 50 của Luật này;

g) Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

2. Khi Nhà nước thu hồi đất, người bị thu hồi đất không được bồi thường về tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp sau đây:

a) Tài sản gắn liền với đất được tạo ra tại khu vực đất bị thu hồi sau khi quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép;

b) Tài sản gắn liền với đất được tạo ra trước khi có quyết định thu hồi đất mà trái với mục đích sử dụng đất đã được xác định trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại thời điểm xây dựng công trình đó;

c) Đất bị thu hồi thuộc các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 của Luật này.

3. Người bị thu hồi đất quy định tại khoản 1 nhưng không thuộc khoản 2 Điều này được bồi thường thiệt hại về tài sản gắn liền với đất bị thu hồi.

4. Chính phủ quy định việc xử lý đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất trong trường hợp thu hồi đất quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 của Luật này.

    Như vậy theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều 43 Luật Đất đai 2003, khi gia đình bạn sử dụng đất, mà đất nhà bạn thuộc đất quốc phòng, an ninh, trong khi đó gia đình không biết, có canh tác trên mảnh đấy đó thì khi nhà nước thu hồi sẽ không được bồi thường.

Tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường

Tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường

2.1.2 Trường hợp 2: Đất có nguồn gốc là đất khai hoang, không nằm trong khu vực có quy hoạch sử dụng đất

    Theo Điều 8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP về điều kiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp luật; e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất.

4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến thời điểm có quyết định thu hồi đất chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp.

5. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp.

6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này, nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất đó không có tranh chấp.

7. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

8. Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, 2, 3 Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.

9. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng.

10. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.

11. Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước;

c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.

    Như vậy, nếu đất nhà bạn có nguồn gốc đất là đất khai hoang và đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật để được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thì có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền xem xét và giải quyết vấn đề bồi thường.

Tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường

Tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường

2.2 Trình tự, thủ tục giải quyết tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường

    Trên thực tế, tranh chấp đất đai không chỉ là hiện tượng phổ biến mà trong đó còn hết sức đa dạng về chủ thể cũng như nội dung tranh chấp. Tuy nhiên, về cơ bản tranh chấp đất đai được chia thành các dạng như sau:

  • Tranh chấp về quyền sử dụng đất: là những tranh chấp giữa các bên với nhau về việc ai có quyền sử dụng hợp pháp đối với một mảnh đất nào đó. Trong dạng tranh chấp này chúng ta thường gặp các loại tranh chấp về ranh giới đất; tranh chấp về quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong các quan hệ ly hôn, thừa kế,… (đất đã cho người khác mượn sử dụng mà không trả lại, hoặc tranh chấp giữa người dân tộc thiểu số với người đi xây dựng vùng kinh tế mới v.v)
  • Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất: dạng tranh chấp này thường xảy ra khi các chủ thể có những giao dịch dân sự về quyền sử dụng đất như tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc các tranh chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư…

    Như vậy có thể xét thấy vấn đề tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường của bạn thuộc tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất. Trình tự, thủ tục tranh chấp về đất khi không được bồi thường được quy định như sau:

2.2.1 Hòa giải tại UBND cấp xã

    Theo quy định tại điều 202 Luật đất đai 2013, các tranh chấp về đất đai phải được hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất. 

    Bước 1: Nộp đơn yêu cầu

    Khi các bên không tự hòa giải được tranh chấp đất đai thì gửi đơn yêu cầu đến UBND cấp xã nơi có đất để yêu cầu hòa giải.

    Bước 2: UBND cấp xã sẽ tiến hành một số công việc sau:

  • Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân tranh chấp
  • Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải.
  • Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. 
  • Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành. 

    Bước 3: Tiến hành hòa giải theo thông báo của UBND cấp xã

    Bước 4: Kết quả hòa giải

    Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận. 

    UBND cấp xã gửi kết quả hòa giải cho mỗi bên một bản và lưu hồ sơ tại UBND cấp xã một bản.

2.2.2 Giải quyết tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường

       Sau khi hòa giải tại UBND cấp xã nhưng không thành, các bên có thể khởi kiện tranh chấp đất đai tại một số cơ quan theo quy định tại điều 203 Luật đất đai như sau:

       Thứ nhất: Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

       Thứ hai: Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

  • Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền:
    • Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
    • Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính
  • Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự

    Kết luận: Với vấn đề tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường của bạn sẽ căn cứ vào nguồn gốc sử dụng đất của gia đình bạn và về vấn đề trình tự, thủ tục tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường được quy định rõ ràng trong pháp luật hiện hành.

Bài viết tham khảo:  

     Để được tư vấn chi tiết về tranh chấp đất quốc phòng khi không được bồi thường quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Ngọc Thúy