• Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Toàn Quốc
  • MST: 0108718004

Luật sư tư vấn gọi: 1900 6500

Dịch vụ tư vấn trực tiếp: 0918243004

Bảng giá đất tỉnh Lai Châu. Bảng giá đất là tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do UBND cấp tỉnh Lai Châu ban hành...

  • Bảng giá đất tỉnh Lai Châu 2023
  • BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH LAI CHÂU
  • Pháp Luật Đất Đai
  • 19006500
  • Tác giả:
  • Đánh giá bài viết

BẢNG GIÁ ĐẤT TỈNH LAI CHÂU

1. Bảng giá đất tỉnh Lai Châu được quy định ở văn bản nào?

     Ngày 20/12/2019 UBND tỉnh Lai Châu có ban hành quyết định số 45/2019/QĐUBND về bảng giá đất giai đoạn 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

     Bảng giá đất có giá trị áp dụng từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2024. Vì vậy hiện nay bảng giá đất quy định tại quyết định trên vẫn có hiệu lực áp dụng trên thực tế.

Bảng giá đất tỉnh Lai Châu

2. Quy định chung về bảng giá đất tỉnh Lai Châu

        Bảng giá đất là tập hợp các mức giá đất cho mỗi loại đất do UBND cấp tỉnh ban hành trên cơ sở phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Bảng giá đất tỉnh Lai Châu hiện nay được xây dựng và ban hành bởi Ủy ban Nhân dân tỉnh Lai Châu, được trình hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua và được quy định tại quyết định 31/2018/QĐ-UBND.

Điều 114 Luật đất đai 2013 quy định các trường hợp sử dụng bảng giá đất bao gồm:

2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:

a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;

b) Tính thuế sử dụng đất;

c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

         Như vậy, có thể thấy bảng giá đất được áp dụng trong rất nhiều các trường hợp liên quan tới mua đất, tính thuế, phí sử dụng đất… Tuy nhiên, trong phần lớn các trường hợp, chỉ bảng giá đất thôi là chưa đủ. Đặc biệt khi liên quan tới mua đất, tính thuế, phí sử dụng đất… thì cần phải cân nhắc tới nhiều tiêu chí khác như vị trí đất, giá giao dịch, có hợp pháp hay không?... [caption id="attachment_186856" align="aligncenter" width="566"]                                 bảng giá đất tỉnh Lai Châu[/caption]

3. Nội dung bảng giá đất tỉnh Lai Châu

         Dưới đây là quyết định quy định về bảng giá đất tại Lai Châu và vẫn còn hiệu lực tại thời điểm hiện tại. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 5 năm một lần. Vì vậy năm 2020 tỉnh Lai Châu sẽ ban hành quyết định mới quy định về bảng giá đất và Luật Toàn Quốc sẽ cập nhật bảng giá đất mới ngay khi bảng giá đó được ban hành và có hiệu lực.

         Tải bảng giá đất tỉnh Lai Châu theo đường link sau:

>>>Quyết định 45/2019/QĐ-UBND

4. Hỏi đáp về bảng giá đất tỉnh Lai Châu

Câu hỏi 1: Giá các loại đất chưa được quy định trong bảng giá đất của tỉnh Lai Châu được áp dụng như thế nào?

  • Đối với giá các loại đất khác chưa quy định trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu:
  •  Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.
  •  Đất sản xuất nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất sản xuất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất.
  •  Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất quốc phòng, an ninh; đất phi nông nghiệp khác: Giá đất bằng 70% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.
  •  Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh: Giá đất bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ cùng vị trí và khu vực.
  •  Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giá đất bằng 60% giá loại đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất; trường hợp không có các loại đất đã định giá liền kề thì tính bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.
  •  Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Trường hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất được xác định bằng 60% giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí; trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì giá đất được xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ cùng vị trí và khu vực.
  •  Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất bằng 20% giá đất loại đất liền kề, nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất của loại đất sau khi đưa vào sử dụng.

Câu hỏi 2: Giá đất giáp ranh giữa các huyện, thành phố tại Lai Châu được quy định như thế nào?

     Đất phi nông nghiệp thuộc khu vực giáp ranh được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố vào mỗi bên 100 m; đối với đất nông nghiệp được xác định theo đường địa giới hành chính giữa các huyện, thành phố vào mỗi bên 200 m. Đất giáp ranh được xác định trọn thửa đất (trường hợp thửa đất có phần diện tích nằm ngoài giới hạn khoảng cách), giá đất được xác định như sau:

  • Trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất thấp hơn thì giá đất được xác định bằng trung bình giá đất cùng loại, cùng vị trí của hai đơn vị hành chính giáp ranh; trường hợp thửa đất khu vực giáp ranh thuộc đơn vị hành chính có giá đất cao hơn thì giá đất được xác định bằng giá đất được quy định tại đơn vị hành chính đó.
  • Trường hợp thửa đất nằm trên nhiều đơn vị hành chính thì giá đất được xác định bằng giá đất cùng vị trí và khu vực của đơn vị hành chính giáp ranh có giá đất cao nhất.
  •  Trường hợp các đơn vị hành chính được ngăn cách bởi sông, suối có chiều rộng bề mặt từ 50 m trở lên thì không xếp loại đất giáp ranh.

Bài viết tham khảo:

      Để được tư vấn chi tiết về bảng giá đất tỉnh Lai Châu, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật đất đai 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi tới địa chỉ Email: [email protected]. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

        Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Ngọc Huy

Tư vấn miễn phí gọi: 1900 6178