Xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định

Hai công dân Việt Nam đã đăng ký kết hôn ở cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài năm 2018, nay về Việt Nam muốn xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn

XIN TRÍCH LỤC GIẤY CHỨNG NHẬN KẾT HÔN

Câu hỏi của bạn về xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi mong được giải đáp như sau: Anh chị tôi là công dân Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài, đã tiến hành đăng ký kết hôn ở cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài vào năm 2018. Nay về hẳn Việt Nam. Hiện năm 2020 muốn xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn thì xin ở cơ quan nào? Chi phí, trình tự thủ tục ra sao?

Câu trả lời của luật sư về xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về việc xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn như sau:

1. Cơ sở pháp lý về xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn:

2. Nội dung tư vấn về việc xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn:

     Trích lục hộ tịch là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp nhằm chứng minh sự kiện hộ tịch của cá nhân đã đăng ký tại cơ quan đăng ký hộ tịch. Bản chính trích lục hộ tịch được cấp ngay sau khi sự kiện hộ tịch được đăng ký. Bản sao trích lục hộ tịch bao gồm bản sao trích lục hộ tịch được cấp từ Cơ sở dữ liệu hộ tịch và bản sao trích lục hộ tịch được chứng thực từ bản chính.

     Theo yêu cầu của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về việc xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn. Cụ thể, hai bạn là công dân Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài, đã tiến hành đăng ký kết hôn ở cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài vào năm 2018. Hiện 2020 đã về hẳn Việt Nam. Bây giờ, bạn muốn biết muốn xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn thì xin ở cơ quan nào và chi phí, trình tự thủ tục ra sao. Trong trường hợp của bạn, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

2.1 Thẩm quyền cấp trích lục giấy chứng nhận kết hôn

     Căn cứ quy định tại Điều 63 Luật hộ tịch 2014 về việc cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch đã đăng ký thì cá nhân không phụ thuộc vào nơi cư trú có quyền yêu cầu Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch cấp bản sao trích lục hộ tịch về sự kiện hộ tịch của mình đã được đăng ký.

     Khoản 1 Điều 64 Luật hộ tịch 2014 có quy định thủ tục cấp bản sao trích lục hộ tịch như sau: 

1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch trực tiếp hoặc thông qua người đại diện gửi tờ khai theo mẫu quy định cho Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch.

      Căn cứ Khoản 5 Điều 4 Luật Hộ tịch 2014 quy định về cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch:  

5. Cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch gồm cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật

     Như vậy, cơ quan quản lý Cơ sở dữ liệu hộ tịch là cơ quan có thẩm quyền cấp trích lục bản sao giấy chứng nhận kết hôn. Bao gồm: cơ quan đăng ký hộ tịch, Bộ Tư pháp, Bộ Ngoại giao và cơ quan khác được giao thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 

     Theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP quy định vế cấp bản sao trích lục hộ tịch như sau:

Điều 18. Cấp bản sao trích lục hộ tịch

1. Cơ quan đại diện đang lưu trữ Sổ hộ tịch thực hiện cấp bản sao trích lục hộ tịch theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Trường hợp cá nhân đã đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện nay về cư trú tại Việt Nam thì Bộ Ngoại giao thực hiện cấp bản sao trích lục hộ tịch.(..)

     Theo quy định trên, trong trường hợp này, khi hai bạn là công dân Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài, đã tiến hành đăng ký kết hôn ở cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài vào năm 2018. Nay về hẳn Việt Nam. Hiện 2020 muốn xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn thì sẽ phải xin giấy chứng nhận kết hôn ở Bộ Ngoại giao.

xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn

2.2 Thủ tục xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn

Bước 1: Cá nhân đã đăng ký hộ tịch tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài nay về cư trú tại Việt Nam có thể trực tiếp hoặc thông qua hệ thống bưu chính nộp hồ sơ đề nghị cấp bản sao trích lục hộ tịch tại Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao.

     Hồ sơ xin trích lục bản sao giấy chứng nhận kết hôn gồm:

  • Tờ khai cấp bản sao trích lục hộ tịch;
  • Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu/CMND/thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng);
  • Giấy tờ ủy quyền (Trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục)

     + Văn bản ủy quyền được công chứng, chứng thực theo quy định. Đối với trường hợp người được ủy quyền không phải là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền.

     + Giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người ủy quyền. Đối với trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người được ủy quyền.

  • Sổ hộ khẩu của người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch

Bước 2: Người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ do người yêu cầu xuất trình hoặc nộp.

  • Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả;
  • Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ hoàn thiện theo quy định.

     Nếu hồ sơ yêu cầu cấp bản sao trích lục sau khi đã được hướng dẫn theo quy định mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ. Việc từ chối tiếp nhận hồ sơ phải được thể hiện bằng văn bản, trong đó ghi rõ lý do từ chối.

     Trường hợp Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài đã chuyển Sổ Hộ tịch lưu tại Bộ Ngoại giao: Sau khi nhận được yêu cầu cấp bản sao trích lục, cán bộ lãnh sự kiểm tra hồ sơ lưu trữ và giải quyết cấp bản sao trích lục hộ tịch cho người yêu cầu trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.     

     Trường hợp Bộ Ngoại giao chưa nhận được Sổ hộ tịch từ Cơ quan đại diện chuyển lưu, thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, Bộ Ngoại giao có văn bản đề nghị Cơ quan đại diện cung cấp thông tin. Cơ quan đại diện có trách nhiệm trả lời Bộ Ngoại giao trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu xác minh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả trả lời của Cơ quan đại diện, Bộ Ngoại giao cấp cho người yêu cầu bản sao trích lục.

     Người yêu cầu nhận kết quả trực tiếp tại trụ sở Cục Lãnh sự, Bộ Ngoại giao hoặc qua bưu điện (theo lựa chọn).

2.3 Thời hạn giải quyết:

– Sau khi nhận được yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, cán bộ lãnh sự giải quyết cho người yêu cầu trong ngày; trường hợp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì trả kết quả trong ngày làm việc tiếp theo.

– Nếu hồ sơ cần xác minh: Không quá 03 ngày làm việc kể từ khi có kết quả xác minh. 

2.4 Lệ phí xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn

     Căn cứ vào Điểm c Khoản 1 Điều 5 tại Thông tư 157/2016/ TT- BTC quy định về mức thu phí như sau:

Điều 5. Mức thu phí

1. Mức thu phí chứng nhận lãnh sự và hợp pháp hóa lãnh sự, như sau:

c) Cấp bản sao giấy tờ, tài liệu: 5.000 (năm nghìn) đồng/lần.

     Theo quy định trên, lệ phí xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn là 5.000 đồng/lần.

     Kết luận: mặc dù hai bạn đã đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài, thì nay vẫn có thể thực hiện xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn tại Việt Nam thông qua Bộ ngoại giao của Việt Nam. Để được cấp trích lục giấy chứng nhận kết hôn bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định pháp luật nêu trên, đồng thời thực hiện theo quy trình các bước, nộp lệ phí đầy đủ như hướng dẫn mà chúng tôi đã tư vấn.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về việc xin trích lục giấy chứng nhận kết hôn, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Thùy Dương