Tư vấn trợ cấp thôi việc 2019 mới nhất – Luật Toàn quốc

Xem mục lục của bài viết1 Trợ cấp thôi việc 20192 Câu hỏi của bạn về quy định về trợ cấp thôi việc 20193 Câu trả lời của luật sư về quy định về trợ cấp thôi việc 20193.1 1. Cơ sở pháp lý về quy định về trợ cấp thôi việc 20193.2 2. Nội dung tư vấn về quy […]

Trợ cấp thôi việc 2019

Câu hỏi của bạn về quy định về trợ cấp thôi việc 2019

     Chào luật sư! Luật sư cho tôi hỏi về trợ cấp thôi việc 2019. Tôi mới nghỉ việc ở công ty nhưng không biết trường hợp nào thì được hưởng trợ cấp thôi việc trường hợp nào không. Mong luật sư giải đáp giúp tôi?

Câu trả lời của luật sư về quy định về trợ cấp thôi việc 2019

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về trợ cấp thôi việc 2019, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về trợ cấp thôi việc 2019 như sau:

1. Cơ sở pháp lý về quy định về trợ cấp thôi việc 2019

2. Nội dung tư vấn về quy định về trợ cấp thôi việc 2019

     2.1 Các trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc

     Khoản 1 Điều 48 Bộ luật lao động 2012 và Điều 14 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động quy định những trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc gồm:

  • Hết hạn hợp đồng lao động.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;
  • Hai bên thoả thuận chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Người lao động bị kết án tù giam, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án;
  • Người lao động chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết;
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết, bị Toà án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc là đã chết; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động;
  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động;
  • Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của Bộ Luật lao động;
    Trợ cấp thôi việc 2019

    Trợ cấp thôi việc 2019

     2.2 Các trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc

     Điều 43 Bộ luật lao động 2012 những trường hợp không được hưởng trợ cấp thôi việc gồm:

  • Người lao động là cán bộ công đoàn không chuyên trách đang trong nhiệm kỳ công đoàn mà hết hạn hợp đồng lao động thì được gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ.
  • Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.
  • Người lao động bị xử lý kỷ luật sa thải

    2.3 Mức hưởng trợ cấp thôi việc

    Điều 48 Bộ luật lao động 2012 quy định về mức hưởng trợ cấp thôi việc như sau:

Tiền trợ cấp
thôi việc

=

½

X

Tiền lương để tính
trợ cấp thôi việc

X

Thời gian làm việc để
tính trợ cấp thôi việc

 Trong đó:

    Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.

    Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian NLĐ đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) theo quy định của pháp luật và thời gian làm việc đã được NSDLĐ chi trả trợ cấp thôi việc;

    Như vậy, mỗi năm làm việc để tính trợ cấp thôi việc đủ 12 tháng người lao động được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

    Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết về trợ cấp thôi việc 2019, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Tư vấn trợ cấp thôi việc 2019 mới nhất – Luật Toàn quốc
Đánh giá bài viết