Tư vấn pháp luật lao động miễn phí theo quy định mới nhất

Tư vấn pháp luật lao động miễn phí do luật sư tư vấn không thu phí các vấn đề liên quan hợp đồng lao động, bảo hiểm, tranh chấp lao đồng ,

     Ngày nay lao động đang là một nguồn lực vô cùng quan trọng, có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế của đất nước. Chính vì vậy, tư vấn pháp luật cũng đang là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Bạn đang muốn tư vấn quyền lợi của mình trong quan hệ lao động; Bạn đang gặp rắc rối về việc xác định tranh chấp nào được coi là tranh chấp lao động, có bắt buộc phải hòa giải tranh chấp lao động không, khởi kiện như thế nào, cơ quan nào giải quyết; Bạn đang tìm quy định về thời gian làm việc và lương thưởng như thế nào…? Luật Toàn Quốc là công ty tư vấn luật, Với đội ngũ luật sư nhiều năm kinh nghiệm sẽ có thể giải đáp toàn bộ những vướng mắc trên của bạn!

1. Nội dung tư vấn Luật Lao động

1.1 Tư vấn hợp đồng lao động:

  • Tư vấn về các loại hợp đồng theo quy định Bộ luật lao động hiện hành;
  • Tư vấn về hình thức giao kết hợp đồng lao động;
  • Tư vấn nội dung cần có trong hợp đồng lao động;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên khi giao kết hợp đồng;
  • Tư vấn các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Tư vấn về thử việc;
  • Tư vấn tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định pháp luật.;
  • Tư vấn hiệu lực hợp đồng lao động;
  • Tư vấn các khoản trợ cấp khi chấm dứt hợp đồng lao động: Trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc.

1.2. Tư vấn về tiền lương

  • Tư vấn mức lương tối thiểu;
  • Tư vấn nguyên tắc trả lương, hình thức trả lương, kỳ hạn trả lương;
  • Tư vấn lương ngừng việc;
  • Tư vấn tiền lương trong trường hợp làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm;
  • Tư vấn tạm ứng tiền lương;
  • Tư vấn các trường hợp người sử dụng được trừ lương của người lao động;
  • Tư vấn nâng lương, nâng bậc, phụ cấp, thưởng.

1.3. Tư vấn thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

  • Tư vấn thời giờ làm việc bình thường; thời giờ làm việc ban đêm; làm thêm giờ;
  • Tư vấn quyền lợi người lao động nghỉ trong giờ; nghỉ chuyển ca; nghỉ hằng tuần; nghỉ lễ tết; nghỉ hằng năm;
  • Tư vấn chế độ trong thời gian nghỉ việc riêng, nghỉ không lương.

1.4. Tư vấn kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất

  • Tư vấn xây dựng nội quy lao động; đăng ký nội quy lao động;
  • Tư vấn các hình thức xử lý kỷ luật;
  • Tư vấn về bồi thường thiệt hại.

1.5. Tư vấn quy định về an toàn, vệ sinh lao động

  • Tư vấn quy định về an toàn, vệ sinh lao động;
  • Tư vấn trường hợp tai nạn lao động; quyền và nghĩa vụ các bên khi có tai nạn lao động;
  • Tư vấn thủ tục giải quyết chế độ tai nạn lao động.

1.6. Tư vấn quy định đối với lao động đặc biệt: Lao động nữ, lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi, người lao động khuyết tật

  • Tư vấn điều kiện sử dụng lao động nữ, lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi, người lao động khuyết tật;
  • Tư vấn quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ lao động;

1.7. Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động

  • Tư vấn hòa giải lao động;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động cá nhân;
  • Tư vấn giải quyết tranh chấp lao động tập thể;
  • Tư vấn viết đơn thư, khiếu nại, tố cáo;
  • Tư vấn giải viết đơn khởi kiện, giải quyết tranh chấp lao động tại Tòa Án.
  • Tư vấn thẩm quyền giải quyết, thời hiệu yêu cầu giải quyết, thủ tục giải quyết tranh chấp lao động

1.8. Tư vấn các quy định pháp luật khác liên quan đến lao động

  • Tư vấn chế độ bảo hiểm xã hội;
  • Tư vấn bảo hiểm y tế;
  • Tư vấn bảo hiểm thất nghiệp.

2. Vì sao cần Luật sư tư vấn Luật Lao động

  •  Luật Sư là người có trình độ, có kiến thức pháp luật sâu rộng; cập nhật những quy định pháp luật lao động hiện hành;
  •  Luật sư là người có thường xuyên đọc và nghiên cứu và áp dụng pháp luật vì vậy Luật Sư giải quyết vấn đề một cách linh hoạt dựa trên kinh nghiệm của mình;
  • Luật sư là người được đào tạo không chỉ đơn thuần là kiến thức pháp luật mà còn được đào tạo nghề, đào đạo nghiệp vụ, đó là kỹ năng hành nghề Luật Sư do vậy Luật Sư sẽ là người tư vấn vấn, giải quyết tốt nhất vấn đề của bạn.
  • Luật Sư phải là người có đủ điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật và tham gia hoạt động tư vấn và tố tụng theo yêu cầu của cá nhân, tổ chức nhằm bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức yêu cầu trợ giúp.
  • Các quy định về pháp luật lao động được thể hiện trong rất nhiều văn bản Luật, nghị định, thông tư. Các văn bản có thể có sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế mà nhiều người lao động không nắm được hiệu lực của nó.

     Vì vậy cách tốt nhất để giải quyết vướng mắc của bạn là bạn hãy gọi ngay cho Luật Sư, mọi vấn đề hãy để Luật Sư tư vấn và định hướng pháp lý giải quyết cho bạn vì chúng tôi là một trong những đơn vị giải đáp thắc mắc về pháp luật lao động tốt nhất hiện nay, Luật Sư Luật Toàn Quốc đã tiếp nhận và giải đáp hàng triệu câu hỏi qua Tổng đài tư vấn về pháp luật lao động.

3. Vì sao nên sử dụng dịch vụ tư vấn luật Lao Động qua tổng đài 19006500

  • Bí mật thông tin: Chúng tôi cam kết mọi thông tin mà quý khách hàng chia sẻ sẽ được giữ kín, chúng tôi sẽ không chia sẻ thông tin cho bất cứ ai.
  • Chi phí: Bạn không phải trả phí tư vấn cho Luật sư.
  • Đi lại: Bạn không phải mất công sức tới tận văn phòng mà vẫn được luật sư tư vấn qua tổng đài.
  • Giải quyết nhanh vấn đề: Tư vấn qua tổng đài là cách nhanh nhất để tìm ra được hướng giải quyết cho vấn đề của bạn;
  • Phương pháp tư vấn: Gỉai đáp tất cả những câu hỏi của khách hàng. Giúp khách hàng xác định đúng vấn đề của mình, đưa ra phương án giải quyết tốt nhất cho bạn.
  • Tác phong tư vấn: Lắng nghe, nhiệt tình, trách nhiệm, cam kết chỉ bảo vệ quyền và lợi ích cho khách hàng mà mình tư vấn.

4. Cách thức liên hệ để được tư vấn Luật Lao động

Quý khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn luật lao động miễn phí do Công ty Luật Toàn Quốc cung cấp có thể liên hệ với chúng tôi theo một trong các cách thức sau đây:

5. Câu hỏi thường gặp:

Câu hỏi 1: Theo quy định pháp luật hiện nay hợp đồng lao động có mấy loại?

     Căn cứ quy định tại khoản 1, điều 20 Bộ luật lao động 2019:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

     Như vậy, hiện nay hợp đồng lao động được giao kết dưới 2 loại: hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn.

Câu hỏi 2: Ngừng việc có được hưởng lương không?

     Theo quy định tại điều 99 Bộ luật Lao động 2019 có thể thấy để biết khi ngừng việc người lao động có được hưởng lương hay không cần phải xác định được lỗi ngừng việc là do người sử dụng lao động, người lao động hay vì lý do khách quan. Trong trường hợp do lỗi người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động; Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu; Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu; Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Câu hỏi 3: Thời gian thử việc theo quy định của pháp luật là bao nhiêu lâu?

      Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.   

Câu hỏi 4: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động cần có lý do không?

     Hiện nay theo quy định người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, không cần có lý do tuy nhiên cần đảm bảo về thời gian báo trước, trừ một số trường hợp pháp luật quy định khác. Cụ thể thời gian báo trước như sau:

a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

c) ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

     Trên đây là phần tư vấn của công ty Luật Toàn Quốc về pháp luật lao động. Nếu cần hỗ trợ tư vấn luật lao động nhanh chóng, chính xác vui lòng liên hệ 1900 6178 để được giải đáp.
 
     Luật Toàn Quốc xin cảm ơn!
Chuyên viên: Hoài Thương