Trợ cấp thất nghiệp năm 2021 có tăng hay không?

Trợ cấp thất nghiệp năm 2021 tối đa hàng tháng không thay đổi so với năm 2020 do mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng không thay đổi.

TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP NĂM 2021 

Câu hỏi của khách hàng:

      Luật sư cho tôi hỏi: Hiện nay đã là cuối năm 2020 thì không biết mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021 có tăng không? Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng năm 2021 tối đa mà người lao động có thể được hưởng là bao nhiêu? Rất mong nhận được phản hồi từ phía Luật sư? Tôi xin chân thành cảm ơn! 

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về trợ cấp thất nghiệp năm 2021, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về trợ cấp thất nghiệp năm 2021 như sau:

Căn cứ pháp lý:

1.Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021.

     Điều 49 Luật việc làm năm 2013 quy định về điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 49. Điều kiện hưởng
Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;
b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;
3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;
4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:
a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
e) Chết.
     

 Theo quy định tại điều luật trên, người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đủ các điều kiện gồm:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; Không trong quá trình hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng.
  • Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn; Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng. Cần lưu ý là đến ngày 01/01/2021 khi Bộ luật lao động 2019 chính thức có hiệu lực sẽ không còn hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà sẽ chỉ còn hai loại hợp đồng lao động là hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động xác định thời hạn.
  • Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trừ một số trường hợp theo quy định của pháp luật.

2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021

Hiện nay muốn xác định được mức hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cần dựa vào mức lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp 6 tháng cuối trước khi nghỉ việc.

2.1. Căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021.

     Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ phụ thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp và tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng của người lao động, cụ thể:

Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

     Mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp hàng tháng được quy định tại Điều 58 Luật việc làm 2013 như sau:

    Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định  và theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp là tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội

Trợ cấp thất nghiệp năm 2021

2.2. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021.

     Điều 50 Luật việc làm năm 2013 quy định về mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng đối với người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

Điều 50. Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp
1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
2. Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
3. Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

     Theo quy định trên, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng đối với người lao động đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

     Dựa trên tình hình kinh tế hiện nay, Chính phủ chưa thực hiện việc điều chỉnh mức lương cơ sở cũng như mức lương tối thiểu vùng vào năm 2021, do đó mức lương cơ sở cũng như mức lương tối thiểu vùng để làm căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp năm 2021 cho người lao động vẫn sẽ như hiện nay, không có sự gia tăng. Vì vậy, trợ cấp thất nghiệp năm 2021 mà người lao động nhận hàng tháng tối đa cũng sẽ không thay đổi so với hiện nay, cụ thể:

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở, tức là 5 x 1,49 triệu đồng/tháng = 7,45 triệu đồng/tháng.

Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa được tính theo các vùng như sau:

Vùng Mức lương tối thiểu vùng  Trợ cấp thất nghiệp tối đa hàng tháng
Vùng I 4,42 triệu đồng/ tháng 4,42 triệu * 5 = 22,1 triệu đồng/tháng
Vùng II 3,92 triệu đồng/ tháng 3,92 triệu * 5 = 19,6 triệu đồng/tháng
Vùng III 3,43 triệu đồng/ tháng 3,43 triệu * 5 = 17,15 triệu đồng/tháng
Vùng IV 3,07 triệu đồng/ tháng 3,07 triệu * 5 = 15,35 triệu đồng/tháng

     Kết luận: Trên cơ sở thực tiễn hiện nay, năm 2021 Chính phủ chưa thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở cũng như mức lương tối thiều vùng do đó trợ cấp thất nghiệp năm 2021 đối với người lao động cũng sẽ không có sự thay đổi. Mức trợ cấp thất nghiệp thất nghiệp tối đa hàng tháng mà người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do nhà nước quy định là 7,45 triệu đồng/ tháng; Đối với người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định lần lượt là 22,1 triệu đồng/tháng đối với vùng I, 19,6 triệu đồng/tháng đối với vùng II, 17,15 triệu đồng/tháng đối với vùng III, 15,35 triệu đồng/tháng đối với vùng IV.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về trợ cấp thất nghiệp năm 2021.

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về trợ cấp thất nghiệp năm 2021. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn về trợ cấp thất nghiệp năm 2021sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email về trợ cấp thất nghiệp năm 2021: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về trợ cấp thất nghiệp năm 2021 về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp về trợ cấp thất nghiệp năm 2021: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn về về trợ cấp thất nghiệp năm 2021. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.


Tình huống tham khảo:

Câu hỏi của khách hàng: 

    Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Tôi nghỉ việc đã được hơn 1 tháng,bây giờ tôi muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp thì tôi cần chuẩn bị hồ sơ gồm những giấy tờ gì và tôi cần phải nộp ở đâu? Rất mong nhận được phản hồi của Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

 Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.

     Sau khi đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động chuẩn bị hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ sau:

     Một là đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

    Hai là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu các giấy tờ theo quy định tại Khoản 6, Điều 1 Nghị định 61/2020/NĐ-CP xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.
     Ba là, sổ bảo hiểm xã hội
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người lao động nộp tới trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương – nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động phải trực tiếp hoặc ủy quyền cho người khác nộp đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm nơi người lao động đã nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp.
     Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
     Do thông tin bạn cung cấp không được cụ thể nên chúng tôi chưa thể xác định bạn có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không. Hi vọng với những tư vấn trên, bạn có thể đối chiếu lại với điều kiện thực tế của mình để xem bản thân có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không. Nếu đủ điều kiện, bạn chuẩn bị một bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp với các giấy tờ như trên và nộp tới trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi bạn muốn nhận trợ cấp thất nghiệp để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.
 Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./!
Chuyên viên: Nguyễn Kiều