Trình tự, thủ tục sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức

Tặng cho quyền sử dụng đất là một trong những vấn đề thường thấy. Vậy làm thế nào để Sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức.

SANG TÊN SỔ ĐỎ KHI ĐỒNG SỞ HỮU BỊ MẤT NHẬN THỨC

Câu hỏi của bạn về sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức: 

     Xin chào luật sư! Vấn đề em cần tư vấn như sau:

     Ba chồng em muốn sang toàn bộ đất qua tên chồng em (đất là đất hộ gia đình). Trong hộ khấu nhà ba chồng em có tên bà nội em, năm nay bà 94 tuổi, đã mất sức, nằm một chỗ, bị lẫn. Bên văn phòng công chứng có hướng dẫn em làm đơn xin tòa án tuyên bố bà mất hành vi năng lực dân sự, thì bên công chứng mới làm thủ tục sang tên được. Em cũng làm đơn gửi tòa án, tòa án yêu cầu phải có giấy giám định tâm thần của bà. Hiện tại bà nằm một chỗ không di chuyển đi xa được. Xin hỏi còn cách nào khác để ba chồng em có thể sang tên cho chồng em được không?

Em xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức như sau:

1. Căn cứ pháp lý về sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức:

2. Nội dung tư vấn về sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức

    Vấn đề tặng cho quyền sử dụng đất giữa cha, mẹ và con là vấn phổ biến hiện nay, pháp luật hiện hành đã quy định cụ thể về trình tự, thủ tục tặng cho. Đối với trường hợp tặng cho đất thuộc quyền sở hữu của hộ gia đình, mà người tặng cho bị mất nhận thức, khi làm thủ tục sang tên sổ đỏ cần lưu ý, xem xét đến những vấn đề sau:

2.1 Những điều cần chú ý khi sang sổ đỏ của hộ gia đình

     Theo Khoản 29 Điều 3 quy định hộ gia đình sử dụng đất là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.

     Căn cứ theo Điều 212 Bộ luật dân sự về sở hữu chung của các thành viên trong gia đình quy định:

Điều 212. Sở hữu chung của các thành viên gia đình

1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

2. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của các thành viên gia đình được thực hiện theo phương thức thỏa thuận. Trường hợp định đoạt tài sản là bất động sản, động sản có đăng ký, tài sản là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình phải có sự thỏa thuận của tất cả các thành viên gia đình là người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Trường hợp không có thỏa thuận thì áp dụng quy định về sở hữu chung theo phần được quy định tại Bộ luật này và luật khác có liên quan, trừ trường hợp quy định tại Điều 213 của Bộ luật này.

     Như vậy căn cứ theo Bộ luật dân sự khi làm thủ tục tặng cho hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất đứng tên hộ gia đình cần có sự đồng ý của tất cả những thành viên trong gia đình và có quyền với mảnh đất đó.

Sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức

Sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức

2.1 Có thể sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức không?

  Theo như thông tin bạn cung cấp, bà bạn đã già, bị lẫn và mất nhận thức, như vậy bà của bạn có thể thuộc trường hợp mất năng lực hành vi dân sự theo Khoản 1 Điều 22 Bộ luật dân sự 2015:

Điều 22. Mất năng lực hành vi dân sự

1. Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần. Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định huỷ bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

2. Giao dịch dân sự của người mất năng lực hành vi dân sự phải do người đại diện theo pháp luật xác lập, thực hiện.

       Ngoài ra căn cứ theo Khoản 1 Điều 57 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của người giám hộ cho người được giám hộ bị mất năng lực hành vi dân sự như sau:

Điều 57. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

1. Người giám hộ của người mất năng lực hành vi dân sự có các nghĩa vụ sau đây:

a) Chăm sóc, bảo đảm việc điều trị bệnh cho người được giám hộ;

b) Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự;

c) Quản lý tài sản của người được giám hộ;

d) Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ”.

     Như vậy trong trường hợp bà của bạn bị mất năng lực hành vi dân sự, các giao dịch dân sự hay việc mua bán tặng cho tài sản của bà bạn sẽ do người giám hộ của bà bạn thực hiện.

     Trong trường hợp này của gia đình bạn, muốn sang tên đất đứng tên hộ gia đình sang đứng tên cho chồng bạn cần tiến hành các bước như sau:

Bước 1: Làm thủ tục yêu cầu tòa án tuyên bố bà bị mất năng lực hành vi dân sự 

Căn cứ bộ luật tố tụng dân sự 2015, để tòa án tuyên bố một nguời bị mất năng lực hành vi dân sự thì cần những hồ sơ giấy tờ và thực hiện theo trình tự như sau:

     Thứ nhất, hồ sơ cần có:

  • Đơn yêu cầu (mẫu đơn theo Nghị Quyết số 01/2017/NQ-HĐTP)
  • Tài liệu, chứng cứ chứng minh người đứng tên yêu cầu là người có quyền yêu cầu;
  • Giấy CMND, Sổ hộ khẩu của người yêu cầu;
  • Bản kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền và các chứng cứ khác để chứng minh người bị yêu cầu bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình. (Nếu không có kết luận của cơ quan chuyên môn có thẩm quyền, thì có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định);
  • Và một số giấy tờ khác tùy vào trường hợp cụ thể.

     Thứ hai, về trình tự thủ tục

  • Người yêu cầu có thể yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với người bị yêu cầu tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với trường hợp chưa có kết quả kiểm tra của cơ quan chuyên môn về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của người được yêu cầu tuyên mất năng lực hành vi dân sự;
  • Khi có kết luận giám định, Toà sẽ ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu;
  • Nếu chấp nhận đơn yêu cầu, Tòa ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự đối với người được yêu cầu.

     Thứ ba, về thời hạn giải quyết đơn yêu cầu

  • Trong thời hạn 01 tháng kể từ khi Tòa có thụ lý đơn yêu cầu, Tòa phải ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu;
  • Trong thời hạn 15 ngày kể từ khi ra quyết định mở phiên họp xét đơn yêu cầu, Tòa phải mở phiên họp xét đơn yêu cầu;

     Sau khi xem xét giám định nếu chấp thuận thì Tòa án ra quyết định tuyên bố người đó bị mất năng lực hành vi dân sự. Hệ quả của việc một người bị toà án tuyên bố là mất năng lực hành vi dân sự thì những giao dịch của người đó nhất định phải do người đại diện theo pháp luật của người đó thực hiện.

    Như vậy, theo quy định của pháp luật hiện hành, để Tòa ra quyết định tuyên bố bà bạn mất năng lực hành vi dân sự, bạn cần có giám định pháp y của cơ quan chuyên môn hoặc yêu cầu tòa án trưng cầu giám định. Vì việc tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự là vụ việc pháp lý quan trọng, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người đó, chính vì vậy cần có chứng cứ rõ ràng về việc bà của bạn đã mất nhận thức thì tòa mới có thể xem xét để ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự.

Bước 2: Tiến hành làm thủ tục sang tên sổ đỏ

     Pháp luật hiện hành bảo vệ quyền lợi cho người mất năng lực hành vi dân sự, theo đó Điều 59 Bộ Luật dân sự 2015 quy định như sau:

Điều 59. Quản lý tài sản của người được giám hộ

1. Người giám hộ của người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự có trách nhiệm quản lý tài sản của người được giám hộ như tài sản của chính mình; được thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản của người được giám hộ vì lợi ích của người được giám hộ. Việc bán, trao đổi, cho thuê, cho mượn, cho vay, cầm cố, thế chấp, đặt cọc và giao dịch dân sự khác đối với tài sản có giá trị lớn của người được giám hộ phải được sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

Người giám hộ không được đem tài sản của người được giám hộ tặng cho người khác. Các giao dịch dân sự giữa người giám hộ với người được giám hộ có liên quan đến tài sản của người được giám hộ đều vô hiệu, trừ trường hợp giao dịch được thực hiện vì lợi ích của người được giám hộ và có sự đồng ý của người giám sát việc giám hộ.

2. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi được quản lý tài sản của người được giám hộ theo quyết định của Tòa án trong phạm vi được quy định tại khoản 1 Điều này.

     Như vậy, để có thể tặng cho đất đứng tên hộ gia đình của bố bạn với bà bạn sang đứng tên cho chồng bạn cần chứng minh được giao dịch đó là vì lợi ích của bà bạn thì mới được pháp luật công nhận. Theo đó, gia đình bạn có thể làm hợp đồng chuyển nhượng, trong đó mục đích chuyển nhượng phải vì lợi ích là để chăm lo sức khỏe cho bà bạn hoặc vì lợi ích khác của bà bạn. Ngoài ra, gia đình bạn có thể làm hợp đồng tặng cho có điều kiện, trong đó điều kiện tặng cho có thể là chăm sóc bà, chu cấp,…theo đó hợp đồng tặng cho mới có thể được công nhận.

       Kết luận: Như vậy, để sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức, cần có quyết định của tòa tuyên bố bà bạn bị mất năng lực hành vi dân sự của Tòa án. Sau đó, người giám hộ hợp pháp của bạn có thể tiến hành ký Hợp đồng công chứng chuyển nhượng tài sản/ tặng cho có điều kiện cho chồng bạn. Từ đó, chồng bạn có thể hoàn tất thủ tục sang tên sổ đỏ tại Văn phòng đăng ký đất đai theo quy định pháp luật.

 

Sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức

Sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về sang tên sổ đỏ khi đồng sở hữu bị mất nhận thức, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật đất đai: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Ngọc Thúy