Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động là bao nhiêu?

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động là bao nhiêu?   Câu hỏi của bạn:     Chào luật sư, theo luật mới BHXH thì từ 01/01/2018 (Điều 30 của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH) thì lương đóng bảo hiểm = lương + Phụ cấp + Các khoản bổ sung khác. -> chi […]

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động là bao nhiêu?

 

Câu hỏi của bạn:

    Chào luật sư, theo luật mới BHXH thì từ 01/01/2018 (Điều 30 của Thông tư số 59/2015/TT-BLĐTBXH) thì lương đóng bảo hiểm = lương + Phụ cấp + Các khoản bổ sung khác.
-> chi phí doanh nghiệp sẽ tăng lên rất cao, mức lương trung bình của công ty hiện là 20/tr/tháng/người.

Câu trả lời của luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

  • Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc 
  • Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn hợp đồng lao động kỷ luật lao động trách nhiệm vật chất

Nội dung tư vấn về tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động

     1. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước ngày 31/12/2017 là bao nhiêu?

     Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định:

     “1. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2017, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương và phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động (sau đây được viết là Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH).

     Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự”

     Theo quy định pháp luật, trước ngày 31/12/2017 thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động gồm:

     Thứ nhất: Tiền lương: là tiền lương theo công việc, thời gian, chức danh theo thang lương, bảng lương do người sử dụng lao động quy định dựa trên sự thỏa thuận với người lao động. Đối với người lao động nhận lương theo sản phẩm hoặc lương khoán thì tiền lương đóng bảo hiểm xã hội được tính theo sản phẩm và lương khoán đó.

     Thứ hai: Các phụ cấp lương: các khoản phụ cấp lương của người lao động phải được thỏa thuận và ghi trong hợp đồng lao động như: các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, mức độ phụ cấp thu hút…. hoặc các khoản phụ cấp lương gắn với quá trình làm việc và kết quả thực hiện công việc thực hiện công việc bao gồm:

  • Phụ cấp chức vụ, chức danh
  • Phụ cấp trách nhiệm
  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, nặng nhọc
  • Phụ cấp thâm niên
  • Phụ cấp khu vực
  • Phụ cấp lưu động
  • Phụ cấp thu hút và các phụ cấp khác có  tính chất tương tự.

     Như vậy, theo quy định pháp luật, tiền lương người lao động đóng bảo hiểm xã hội bao gồm cả tiền lương và các phụ cấp khác.

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động

Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động

     2. Tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động từ ngày 01/01/2018 là bao nhiêu?

     Khoản 2 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định:

     “2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương theo quy định tại khoản 1 Điều này và các khoản bổ sung khác theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 4 của Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH.”

     Điểm a Khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn hợp đồng lao động kỷ luật lao động trách nhiệm vật chất quy định:

     “a) Các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.”

     Theo quy định pháp luật, từ 01/01/2018 tiền lương đóng bảo hiểm xã hội có chút thay đổi. Ngoài mức lương và phụ cấp lương mà người lao động phải đóng bảo hiểm xã hội thì người lao động phải đóng thêm các khoản bổ sung xác định được mức tiền cụ thể và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương được thỏa thuận trong hợp đồng.

     3. Các khoản hỗ trợ không phải đóng bảo hiểm xã hội

     Khoản 3 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn Luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định:

     “3. Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc không bao gồm các khoản chế độ và phúc lợi khác, như tiền thưởng theo quy định tại Điều 103 của Bộ luật lao động, tiền thưởng sáng kiến; tiền ăn giữa ca; các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ; hỗ trợ khi người lao động có thân nhân bị chết, người lao động có người thân kết hôn, sinh nhật của người lao động, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản hỗ trợ, trợ cấp khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động theo khoản 11 Điều 4 của Nghị định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số nội dung của Bộ luật lao động.”

     Theo quy định pháp luật, những khoản phụ cấp người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội gồm: tiền thưởng; tiền thưởng sáng kiến, tiền ăn giữa ca, các khoản hỗ trợ xăng xe, điện thoại, đi lại, tiền nhà ở, tiền giữ trẻ, nuôi con nhỏ, hỗ trợ khi người lao động có thân nhân chết, người thân kết hôn, sinh nhật, trợ cấp cho người lao động gặp hoàn cảnh khó khăn khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và các khoản trợ cấp hỗ trợ khác ghi thành mục riêng trong hợp đồng lao động.

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên về tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động sẽ giúp quý khách hàng lựa chọn được phương án tốt nhất để giải quyết vấn đề của mình, còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao Động miễn phí 24/7: 19006500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi  email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được sự ủng hộ và ý kiến đóng góp của mọi người dân trên cả nước để chúng tôi ngày càng trở lên chuyên nghiệp hơn.

  Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!

   Trân trọng./.

Liên kết tham khảo


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.