Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh

 Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh Kiến thức của bạn:        Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh Kiến thức của Luật sư: Căn cứ pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014 Nghị định 50/ 2016/ NĐ-CP […]

 Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh

Kiến thức của bạn:

       Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh

Kiến thức của Luật sư:

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Doanh nghiệp 2014
  • Nghị định 50/ 2016/ NĐ-CP quy định về việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư

Nội dung tư vấn:

  1. Hành vi vi phạm hành chính

      Theo khoản 1 điều 3 Nghị định 50/ 2016/ NĐ-CP quy định: Đối với mỗi hành vi vi phạm hành hành chính trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh tổ chức, cá nhân vi phạm phải chịu một các các hình thức xử lý, đó là phạt cảnh cáo và phạt tiền đồng thời buộc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả.

tham-quyen-xu-ly-vi-pham-hanh-chinh

  1. Thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính

     Căn cứ vào Điều 51, 52, 53, 54 Nghị định 50/ 2016/ NĐ-CP quy định cụ thể về thẩm quyền, các biện pháp xử phạt và khắc phục hậu quả, mức phạt… đối với các hành vi vi phạm trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh. Theo đó,

Điều 51. Thẩm quyền xử phạt của Thanh tra Kế hoạch và Đầu tư

  1. Thanh tra viên, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành đang thi hành công vụ có quyền:

     a) Phạt cảnh cáo;

     b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

     2.Chánh thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư, Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành cấp Sở có quyền:

     a) Phạt cảnh cáo;

     b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng kýkinh doanh; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;

     c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

     3.Trưởng đoàn thanh tra chuyên ngành Bộ Kế hoạchvà Đầu tư có quyền:

     a) Phạt cảnh cáo;

     b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;

     c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

     4. Chánh thanh tra Bộ Kế hoạch và Đầu tư có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng kýkinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;

    c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

    Điều 52. Thẩm quyền xử phạt của Ủy ban nhân dân các cấp

  1. Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp xã có quyền:

     a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

    2. Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp huyện có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 75.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;

    c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

    3. Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 80.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư, đấu thầu;

    c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

     Điều 53. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Thuế

  1. Công chức Thuế đang thi hành công vụ có quyền:

     a) Phạt cảnh cáo;

     b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

     2. Đội trưởng Đội Thuế có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng.

    3. Chi cục trưởng Chi cục Thuế có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh;

    c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

    4. Cục trưởng Cục Thuế có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng kýkinh doanh; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư;

    c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

    5. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

     b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư;

    c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

     Điều 54. Thẩm quyền xử phạt của cơ quan Quản lý thị trường

  1. Kiểm soát viên thị trường đang thi hành công vụ có quyền:

     a) Phạt cảnh cáo;

     b) Phạt tiền đến 1.000.000 đồng.

    2. Đội trưởng Đội Quản lý thị trường có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 25.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh;

    c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

     3. Chi Cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công thương, Trưởng phòng chống buôn lậu, Trưởng phòng chống hàng giả, Trưởng phòng kiểm soát chất lượng hàng hóa thuộc Cục Quản lý thị trường có quyền:

     a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư;

    c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.

     4.Cục trưởng Cục Quản lýthị trường có quyền:

    a) Phạt cảnh cáo;

    b) Phạt tiền đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh; phạt tiền đến 40.000.000 đồng đối hành vi vi phạm về đầu tư;

     c) Áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định tại Chương II Nghị định này.”

      Như vậy, thẩm quyền xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm trong lĩnh vực đăng ký kinh doanh gồm:

  • Thanh tra kế hoạch và Đầu tư
  • Uỷ ban nhân dân các cấp
  • Cơ quan thuế
  • Cơ quan quản lý thị trường

    Luật Toàn Quốc mong là những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có thêm những kiến thức tốt nhất về lĩnh lực vực pháp luật. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn luật doanh nghiệp miễn phí 24/7: 19006500 để gặp luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi qua Email: lienhe@luattoanquoc.com

     Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách. 

     Trân trọng!.                                                                                                       

     Liên kết tham khảo:

         


CÔNG TY LUẬT TOÀN QUỐC

logo

>> Luật Sư tư vấn pháp luật miễn phí 24/7 Gọi: 19006500

>> Luật sư tư vấn pháp luật qua Email :  lienhe@luattoanquoc.com

>> Tham khảo dịch vụ luật sư và kiến thức https://luattoanquoc.com

>> Bài viết chỉ mang tính chất tham khảo.

>> Khiếu nại về dịch vụ: 0918243004.