Mẫu di chúc hướng dẫn lập di chúc viết tay và công chứng

 Khách hàng có nhu cầu tư vấn mẫu di chúc hoặc hỗ trợ, sử dụng các dịch vụ về mẫu di chúc có thể liên hệ Luật Toàn Quốc theo một trong các hình thức sau đây:

MẪU DI CHÚC

     Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Từ đó, có thể hiểu lập di chúc chính là việc một người thể hiện những mong muốn, nguyện vọng của mình trong việc định đoạt tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình sẽ phân chia như thế nào, phân chia cho ai sau khi người đó chết thông qua những hình thức khác nhau đã được pháp luật quy định.

     Vậy theo quy định có mấy loại di chúc? Ưu, nhược điểm của từng loại là gì? Và cần điều kiện gì để di chúc là di chúc hợp pháp? Di chúc cần có những nội dung gì? Mẫu di chúc được quy định ở đâu?

Thứ nhất, theo quy định của pháp luật có mấy loại di chúc?

Tại Điều 627 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

     Như vậy, di chúc có thể được lập theo hai hình thức: di chúc bằng văn bản và di chúc bằng miệng.

     Đối với hình thức lập di chúc bằng văn bản: người lập di chúc có thể lựa chọn lập di chúc bằng văn bản trong bất kỳ trường hợp nào và lập theo 1 trong 4 hình thức:

  • Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng
  • Di chúc bằng văn bản có người làm chứng
  • Di chúc bằng văn bản có công chứng;
  • Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

     Đối với hình thức lập di chúc bằng miệng: người lập di chúc chỉ được lựa chọn lập di chúc theo hình thức này trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản.

Thứ hai, di chúc bao gồm những nội dung gì?

Về nội dung di chúc: theo quy định tại Điều 631 BLDS 2015, di chúc bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Ngày, tháng, năm lập di chúc;
  • Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;
  • Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;
  • Di sản để lại và nơi có di sản.

Ngoài các nội dung nêu trên, di chúc còn có thể có các nội dung khác.

Về yêu cầu khi lập di chúc:

  • Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc
  • Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.

Thứ ba, điều kiện để di chúc hợp pháp là gì?

Điều kiện chung: Di chúc được coi là di chúc hợp pháp khi có đủ các điều kiện sau đây:

  • Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
  • Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

Điều kiện để di chúc hợp pháp đối với các trường hợp cụ thể:

  • Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.
  • Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.
  • Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.
  • Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Thứ tư, ưu, nhược điểm của từng loại di chúc là gì?

     Trước khi tiến hành lập di chúc, người lập di chúc cần hiểu rõ yêu cầu đối với từng loại di chúc là gì và ưu, nhược điểm của nó để quyết định lựa chọn hình thức di chúc phù hợp.

Một là, di chúc được lập thành văn bản không có người làm chứng:

Trong trường hợp lựa chọn lập di chúc theo hình thức này, người lập di chúc cần lưu ý:

  • Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.
  • Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 BLDS 2015 về nội dung di chúc và các yêu cầu khi lập di chúc.

     Di chúc được lập theo hình thức này có ưu điểm là: người lập di chúc có thể tự mình soạn thảo nội dung di chúc theo mẫu di chúc thể hiện mong muốn, nguyện vọng của mình, từ đó mọi thông tin về việc lập di chúc sẽ được bảo mật. Ngoài ra, người lập di chúc chủ động được trong việc thay đổi, hủy bỏ nội dung di chúc. Khi lập di chúc cũng không cần giấy tờ chứng minh tài sản.

     Nhược điểm của hình thức này là người lập di chúc nếu không nắm rõ quy định của pháp luật có thể di chúc lập ra sẽ không phải là di chúc hợp pháp, dẫn đến tình trạng tranh chấp giữa những người hưởng thừa kế khi người đó chết. Nếu không có tranh chấp thì việc phân chia cũng hết sức phức tạp.

Hai là, di chúc được lập thành văn bản có người làm chứng:

Khi lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng cần lưu ý một số vấn đề sau đây:

  • Lựa chọn người làm chứng: ngoại trừ người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc và người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì những người khác đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc;
  • Số lượng người làm chứng: người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

     Theo đó, khi lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng, người lập di chúc lựa chọn những người mà mình cảm thấy tin tưởng, có thể tự mình soạn thảo di chúc hoặc nhờ người làm chứng soạn. Ưu điểm khi lập di chúc theo hình thức này cũng tương tự như hình thức lập di chúc không có người làm chứng là: chủ động, đơn giản, nhanh chóng, không cần giấy tờ chứng minh tài sản, khi nhờ người làm chứng sẽ đảm bảo tính khách quan, trung thực của việc lập di chúc.

     Nhược điểm: giá trị pháp lý của di chúc không cao, nếu không soạn thảo di chúc chặt chẽ hoặc người làm chứng thuộc những trường hợp không được lập di chúc thì di chúc sẽ không hợp pháp. Thủ tục khai nhận di sản thừa kế phức tạp, khả năng xảy ra tranh chấp về di sản thừa kế tương đối cao.

Ba là, di chúc được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực:

     Theo quy định, người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Di chúc được công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã.

     So với hai hình thức trên thì di chúc được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực là hình thức di chúc có giá trị pháp lý cao nhất, ít gây khó khăn nhất cho người hưởng thừa kế khi tiến hành khai nhận di sản thừa kế. Tuy nhiên, hình thức này có nhược điểm là người lập di chúc muốn công chứng, chứng thực di chúc thì phải xuất trình được các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu của mình đối với tài sản muốn định đoạt trong di chúc.

     Do vậy, với những trường hợp vì lý do nào đó, người lập di chúc không có giấy tờ về quyền tài sản thì chỉ có thể lập di chúc theo hình thức bằng văn băn có người làm chứng hoặc bằng văn bản không có người làm chứng, không thể lập được di chúc có công chứng, chứng thực.

     Từ những phân tích trên, có thể thấy, việc lập di chúc đã được quy định khá cụ thể tại BLDS 2015, tuy nhiên để áp dụng trên thực tế lại là vấn đề không hề đơn giản. Thực tế hiện nay các tranh chấp về di sản thừa kế bao gồm cả thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật đang diễn ra khá phổ biến. Nguyên nhân một phần xuất phát từ việc không có di chúc hoặc di chúc được lập không đáp ứng yêu cầu luật định.

Thứ năm, mẫu di chúc được quy định ở đâu?

     Hiện nay, pháp luật chỉ quy định về nội dung cơ bản của di chúc tại BLDS 2015, ngoài ra không có văn bản ban hành mẫu di chúc.

     Nếu bạn đang có nhu cầu lập di chúc nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu thì có thể tham khảo mẫu di chúc của Công ty Luật Toàn Quốc dưới đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

———————

DI CHÚC

Hôm nay, Ngày…tháng…năm…, tại …………………………………………………………….

Tôi là (ghi rõ họ và tên):………………………………………………….. Sinh ngày: ……/……./……..

Chứng minh nhân dân số:…………..ngày…./…../….tại…………………………………….

Đăng ký thường trú tại: (Trường hợp không có hộ khẩu thường trú, thì ghi đăng ký tạm trú) …………………………………………………………………….

Trong trạng thái tinh thần minh mẫn, sáng suốt, tôi lập Di chúc này như sau:

1. Về quan hệ nhân thân

  • Phần này trình bày về quan hệ nhân thân của người lập di chúc chủ yếu trình bày về mối quan hệ: cha – con; vợ- chồng
  • Nội dung về trình bày quan hệ nhân thân nêu rõ tên, năm sinh của những người thân (kể cả những người đã mất, con nuôi, con trong giá thú, con ngoài giá thú, con ngoài giá thú…)

2. Về tài sản định đoạt

  • Phần này trình bày những tài sản thuộc sở hữu riêng, sở hữu riêng của người lập di chúc.
  • Nội dung phần này trình bày về: đặc điểm, vị trí, giá trị, nguồn gốc tài sản, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với trường hợp tài sản cần đăng ký.

>>> Tải mẫu di chúc mới nhất TẠI ĐÂY

Thứ sáu, các dịch vụ Luật Toàn Quốc hỗ trợ

     Ngoài việc cung cấp và tư vấn mẫu di chúc, chúng tôi còn hỗ trợ tư vấn khách hàng các vấn đề liên quan đến mẫu di chúc như sau:

  • Tư vấn quy định pháp luật về thừa kế chung: thời điểm mở thừa kế, hàng thừa kế, diện thừa kế, thời hiệu thừa kế, giải quyết tranh chấp về thừa kế…
  • Tư vấn quy định về thừa kế theo di chúc: lựa chọn hình thức lập di chúc; điều kiện để di chúc hợp pháp; cung cấp mẫu di chúc; dịch vụ soạn thảo di chúc, làm chứng di chúc, công chứng, chứng thực di chúc; khai nhận thừa kế theo di chúc…
  • Tư vấn quy định về thừa kế theo pháp luật: xác định người thừa kế theo pháp luật; lập văn bản thỏa thuận phân chia thừa kế; công chứng văn bản thỏa thuận phân chia thừa kế; đăng ký quyền sở hữu tài sản sau khi nhận thừa kế…

Thứ bảy, cách thức liên hệ để được tư vấn mẫu di chúc:

     Khách hàng có nhu cầu tư vấn mẫu di chúc hoặc hỗ trợ, sử dụng các dịch vụ có thể liên hệ Luật Toàn Quốc theo một trong các hình thức sau đây:

  • Tư vấn qua Tổng đài tư vấn luật dân sự miễn phí 24/7: 19006500, đây là hình thức tư vấn phổ biến nhất mà khách hàng lựa chọn tư vấn về mẫu di chúc và các vấn đề liên quan bởi những ưu điểm như: đơn giản, nhanh chóng, kịp thời, tiết kiệm thời gian và hoàn toàn miễn phí. Mọi vấn đề sẽ được giải quyết sau một cuộc điện thoại, bạn có thể gọi đến cho chúng tôi bất cứ thời gian nào, chúng tôi luôn sẵn sàng lắng nghe và tư vấn cho bạn.
  • Tư vấn qua Email: lienhe@luattoanquoc.com, với những vấn đề phức tạp, cần phải gửi hồ sơ để việc tư vấn đạt hiệu quả cao nhất hoặc những khách hàng không có không gian riêng tư để có thể trao đổi với Luật sư qua điện thoại thì hình thức tư vấn qua Email lại là sự lựa chọn được ưu tiên hơn. Khách hàng có thể chụp hồ sơ, giấy tờ gửi về hòm thư để chúng tôi có thể tư vấn. 
  • Tư vấn trực tiếp tại Văn phòng: số 463 Hoàng Quốc Việt, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội. Với những sự việc phức tạp hoặc ở giai đoạn cần có luật sư can thiệp thì khách hàng nên bớt chút thời gian đến tư vấn trực tiếp tại Văn phòng Công ty Luật Toàn Quốc để được trực tiếp làm việc và trao đổi với Luật sư. Dựa trên hồ sơ bạn cung cấp khi làm việc trực tiếp, Luật sư sẽ đưa ra cho bạn phương án giải quyết tốt nhất. Sau khi tư vấn, nếu bạn có yêu cầu bạn có thể nhận thư tư vấn bằng văn bản do công ty cung cấp để nghiên cứu và thực hiện.

     Luật Toàn Quốc hi vọng là điểm đến tin cậy và là sự lựa chọn uy tín của mọi khách hàng!

     Xin chân thành cảm ơn!

     Trân trọng./.