Tải quyết định 3238/2014/QĐ-UBND

Quyết định 3238/2014/QĐ-UBND quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019...

QUYẾT ĐỊNH 3238/2014/QĐ-UBND

        Hiện nay quyết định 3238/2014/QĐ-UBND được hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh xây dựng và trình hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua nhằm mục đích quy định về bảng giá đất tại tỉnh Quảng Ninh. Quyết định này được áp dụng tính giá đất trong thời gian 2015-2019.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NINH

——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3238/QĐ-UBND

Quảng Ninh, ngày 26 tháng 12 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NINH THỰC HIỆN TỪ NGÀY 01/01/2015 ĐẾN 31/12/2019

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003, Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 “Quy định về giá đất” và Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14/11/2014 “Quy định về khung giá đất” của Chính phủ; Thông tư 36/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường “Quy định về phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất”;

Căn cứ Nghị quyết số 174/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XII kỳ họp thứ 18 “Thông qua phương án giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019;

Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 705/TTr-TNMT ngày 25/12/2014; Thông báo thẩm định số 4452/TB-HĐTĐG ngày 27/11/2014 của Hội đồng thẩm định bảng giá đất cấp tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 219/BC-STP ngày 23/12/2014 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh thực hiện từ ngày 01/01/2015 đến 31/12/2019 như sau:

1. Giá đất ở: Giá đất ở được xác định theo các quy định sau:

1.1. Bảng giá đất ở được quy định tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này.

1.2. Việc xác định giá đất ở của thửa đất có vị trí góc, thửa đất chênh cốt:

a) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám từ 2 mặt đường trở lên trong đó có ít nhất 2 mặt đường rộng từ 3m trở lên thì giá đất được tính bằng 1,2 lần mức giá cao nhất của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này (trừ các ô đất vị trí góc đã được quy định giá cụ thể trong bảng giá).

b) Đối với thửa đất ở tại đô thị có vị trí góc bám từ 2 mặt đường trở lên trong đó chỉ có 01 mặt đường rộng từ 3m trở lên thì giá đất được tính bằng 1,1 lần mức giá cao nhất của mặt đường tiếp giáp với thửa đất theo vị trí quy định tại bảng giá quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này (trừ các ô đất vị trí góc đã được quy định giá cụ thể trong bảng giá).

c) Đối với thửa đất bám đường có độ chênh cốt cao (hoặc thấp hơn) so với mặt đường:

– Từ 2m đến dưới 3m giá đất tính bằng 80% giá đất ở theo vị trí, khu vực quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này.

– Từ 3m trở lên giá đất tính bằng 70% giá đất ở cùng vị trí, cùng khu vực quy định tại điểm 1.1 khoản 1 Điều này.

d) Trường hợp giá đất xác định theo các quy định tại mục a, b, c điểm 1.2 khoản 1 Điều này thấp hơn mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá thì tính bằng mức giá thấp nhất của xã, phường, thị trấn nơi có thửa đất được quy định trong bảng giá.

2. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định theo các quy định sau:

2.1. Bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (bao gồm bảng giá đất thương mại, dịch vụ và bảng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không bao gồm đất thương mại, dịch vụ) được quy định tại Phụ lục số I kèm theo Quyết định này và các yếu tố giảm trừ theo quy định tại điểm 2.2, 2.3, 2.4 điều 2 này.

Giá đất trong bảng giá tính cho thời hạn sử dụng đất là 50 năm.

2.2. Quy định về chia lớp theo chiều sâu thửa đất để tính giá đối với thửa đất theo chiều sâu thửa đất so với mặt bám đường chính.

a) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính dưới 30m (Tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính bằng mức giá theo vị trí, khu vực quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này.

b) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính từ 30m đến 100m (Tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính như sau:

– Lớp 1: 30% diện tích của thửa đất được tính theo giá đất tại vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này;

– Lớp 2: 70% diện tích còn lại của thửa đất được tính bằng 75% giá đất của lớp 1.

Công thức tính giá trị của thửa đất theo phương pháp chia lớp:

Giá trị của thửa đất = (30% x S x g) + (70% x S x g x 75%)

Trong đó:

S: là diện tích thửa đất

g: Đơn giá đất tính theo vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này.

c) Đối với thửa đất có chiều sâu so với mặt bám đường chính trên 100m (Tính từ chỉ giới giao đất, cho thuê đất, cấp GCNQSD đất của mặt bám đường chính) giá đất được tính như sau:

– Lớp 1: 30% diện tích của thửa đất được tính theo giá đất tại vị trí, khu vực bám đường chính của thửa đất quy định tại điểm 2.1 khoản 2 Điều này;

– Lớp 2: 30% diện tích tiếp theo của thửa đất được tính bằng 75% giá đất của lớp 1;

– Lớp 3: 40% diện tích còn lại của thửa đất được tính bằng 50% giá đất của lớp 1.

Công thức tính giá trị của thửa đất theo phương pháp chia lớp:

Giá trị của thửa đất = (30% x S x g) + (30% x S x g x 75%) + (40% x S x g x 50%).

d) Mặt bám đường chính là cạnh của thửa đất bám đường có mức giá cao nhất có lối vào thửa đất.

Bảng giá đất đô thị (đính kèm tại Quyết định 3238/2014/QĐ-UBND)

  1. THÀNH PHỐ HẠ LONG (ĐÔ THỊ LOẠI I)
  2. BẢNG GIÁ ĐẤT Ở, ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ, ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ

STT

TÊN ĐOẠN ĐƯỜNG PHỐ, KHU DÂN CƯ

GIÁ ĐẤT Ở
(Đ/M2)

GIÁ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
(Đ/M2)

GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
(Đ/M2)

 

I

PHƯỜNG HỒNG GAI

 

 

 

 

1

Đường Lê Thánh Tông

 

 

 

 

1.1

Đường Lê Thánh Tông đoạn từ Bến Phà đến hết trụ sở Công ty than Hồng Gai

 

 

 

 

 

– Mặt đường chính

22.000.000

13.200.000

11.000.000

 

 

– Đường nhánh từ 3m trở lên

8.800.000

5.280.000

4.400.000

 

 

– Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

4.400.000

2.640.000

2.200.000

 

 

– Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.700.000

1.020.000

850.000

 

 

– Khu còn lại

700.000

420.000

350.000

 

1.2

Đường Lê Thánh Tông đoạn hết trụ sở Công ty than Hồng Gai đến sân rạp Bạch Đằng

 

 

 

 

 

– Mặt đường chính

33.000.000

19.800.000

16.500.000

 

 

– Đường nhánh từ 3m trở lên

13.200.000

7.920.000

6.600.000

 

 

– Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

6.600.000

3.960.000

3.300.000

 

 

– Đường nhánh nhỏ hơn 2m

2.700.000

1.620.000

1.350.000

 

 

– Khu còn lại

850.000

510.000

430.000

 

2

Đường 25/4 (trọn đường)

 

 

 

 

 

– Mặt đường chính

37.000.000

22.200.000

18.500.000

 

 

– Đường nhánh từ 3m trở lên

17.500.000

10.500.000

8.750.000

 

 

– Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

8.800.000

5.280.000

4.400.000

 

3

Đường Trần Quốc Nghiễn đoạn từ đường Lê Thánh Tông đến chân cầu Bài Thơ

 

 

 

 

– Mặt đường chính

14.500.000

8.700.000

7.250.000

 

– Đường nhánh từ 3m trở lên

7.300.000

4.380.000

3.650.000

 

– Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

2.800.000

1.680.000

1.400.000

 

– Đường nhánh nhỏ hơn 2m

1.100.000

660.000

550.000

 

– Khu còn lại

700.000

420.000

350.000

4

Đường Ba Đèo đoạn từ Đầu phố Hàng Than đến hết phố (giáp phường Bạch Đằng)

 

 

 

 

– Mặt đường chính

4.400.000

2.640.000

2.200.000

 

– Đường nhánh từ 3m trở lên

1.750.000

1.050.000

880.000

 

– Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

1.000.000

600.000

500.000

 

– Đường nhánh nhỏ hơn 2m

800.000

480.000

400.000

 

– Khu còn lại

700.000

420.000

350.000

5

Đường Đặng Bá Hát

 

 

 

 

– Mặt đường chính

5.800.000

3.480.000

2.900.000

 

– Đường nhánh từ 3m trở lên

1.750.000

1.050.000

880.000

 

– Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

1.000.000

600.000

500.000

 

– Đường nhánh nhỏ hơn 2m

800.000

480.000

400.000

 

– Khu còn lại

700.000

420.000

350.000

6

Phố Hàng Than đoạn từ Giáp phố Ba Đèo đến hết khu tập thể máy tính

 

 

 

 

– Mặt đường chính

4.400.000

2.640.000

2.200.000

 

– Đường nhánh từ 3m trở lên

1.750.000

1.050.000

880.000

 

– Đường nhánh từ 2m đến dưới 3m

1.000.000

600.000

500.000

 

– Đường nhánh nhỏ hơn 2m

800.000

480.000

400.000

 

– Khu còn lại

700.000

420.000

 

     Để xem quyết định 3238/2014/QĐ-UBND của tỉnh Quảng Ninh bạn có thể tham khảo tại đường link dưới đây:

     >>> Tải quyết định 3238/2014/QĐ-UBND

     Tham khảo thêm bài viết: 

     Để được tư vấn chi tiết về quyết định 3238/2014/QĐ-UBND, quý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tư vấn pháp luật đất đai miễn phí uy tín gọi 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Emaillienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Quỳnh Dinh