Tải mẫu đơn ly hôn đơn phương quận Đống Đa

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Mẫu đơn ly hôn đơn phương quận Đống Đa như sau ...

ĐƠN LY HÔN ĐƠN PHƯƠNG QUẬN ĐỐNG ĐA

   Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Trong đó đơn ly hôn là một thành phần không thể thiếu trong hồ sơ ly hôn. Hiện nay, mẫu đơn ly hôn đơn phương được quy định chung tại Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP. Quận Đống Đa đã có bản mẫu đơn ly hôn đơn phương cho các đương sự được đăng tải kèm theo mẫu sau:

1. Mẫu đơn ly hôn đơn phương quận Đống Đa:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——***—–

ĐƠN LY HÔN 

Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI

 

Họ và tên người khởi kiện: ………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………….. Cấp ngày: ……………………..

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ cơ quan hoặc nơi làm việc: ………………………………………………………………………..

Thu nhập hàng tháng (lương, thu nhập khác…): ……………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: ………………………………………………………………………………………………….

Họ và tên người bị kiện: ……………………………………………………………………………………

Ngày, tháng, năm sinh: ……………………………………………………………………………………….

Chứng minh nhân dân số: …………………………………………….. Cấp ngày: ……………………..

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………..

Địa chỉ cơ quan hoặc nơi làm việc: ………………………………………………………………………..

Thu nhập hàng tháng (lương, thu nhập khác…): ……………………………………………………….

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:…………………………………………………………………………….

Chỗ ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………..

Ngày, tháng, năm kết hôn: ……………………………………………………………………………………

Đăng ký kết hôn tại: …………………………………………………………………………………………….

(Nếu chung sống không có đăng ký kết hôn nêu rõ lý do, thời gian chung sống):

…………………………………………………………………………………………………………………………..…………………………………………………………………………………………………………………………..

 ……………………………………………………………………………………………………………………….

Về tình cảm:

Hai người chung sống với nhau từ ngày ………….. tháng ………… năm ……… tại:

…………………………………………………………………………………………………………………………

Nếu có sự thay đổi chỗ ở cần ghi rõ quá trình thay đổi: ……………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Mâu thuẫn xảy ra từ thời gian nào? Ngày ……………. tháng ……..…… năm …………

Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng: …………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Khi phát sinh mâu thuẫn đã được địa phương, cơ quan, đoàn thể, gia đình hoặc bản thân các bên giải quyết như thế nào…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Hai bên đang ở chung hay đã ở riêng: ……………………………………………………………………….

Nếu ở riêng thì từ thời gian nào:…………………………………………………………………………….

Về con chung:

Vợ chồng có mấy con chung: ……………… Cụ thể:

1. Họ và tên:

Sinh ngày: ……………… tháng …………… năm ………….

Hiện đang ở với: ………………………………………………………………………..

2. Họ và tên:

Sinh ngày: ……………… tháng …………… năm ………….

Hiện đang ở với: ……………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Thỏa thuận của vợ, chồng về người trực tiếp nuôi con và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn: …………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Nếu không thỏa thuận được thì ghi rõ ý kiến đề nghị giải quyết:…………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Về tài sản chung:

Tài sản chung của vợ, chồng có những gì? (Nêu từng loại tài sản, mua năm nào, giá bao nhiêu; hiện nay ai đang quản lý sử dụng; giá hiện nay đã qua sử dụng):

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Ly hôn thoá thuận ai sử dụng tài sản nào:……………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Nếu không thoả thuận dưới thì ghi ý kiến từng bên hoặc để nghị Toà án giải quyết:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Nếu là tài sản riêng (được tặng cho riêng, được thừa kế riêng) thì phải chứng minh:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Về nhà ở, quyền sử dụng đất:

Nhà ở, quyền sử dụng đất và tài sản chung của vợ, chồng ( mua xây năm nào? Giá bán bao nhiêu? Diện tích nhà, đất, giá hiện nay, thỏa thuận về phân chia nhà, đất ở):

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Nếu là nhà đất của cha mẹ vợ (hoặc chồng) hoặc của người khác, thì nêu rõ họ tên, địa chỉ của chủ sở hữu nhà đất đó: ………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Nếu có nợ và yêu cầu Tòa án giải quyết thì cần nêu rõ từng khoản nợ, của ai, ở đâu, trách nhiệm trả nợ sau khi ly hôn. Nếu đề nghị Tòa án giải quyết thì nêu cụ thể:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Yêu cầu giải quyết công sức đóng góp với gia đình nhà chồng ( hoặc nhà vợ) nếu có thì cụ thể là bao nhiên? Nêu chứng cứ để chứng minh đóng góp đó: ……………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Nếu không có tài sản chung, nhà ở hoặc có tài sản nhà ở nhưng không có yêu cầu Tòa án giải quyết thì ghi rõ: ……………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

Các thông tin khác mà người khởi kiện thấy cần thiết cho việc giải quyết vụ án:

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

 

Hà Nội, ngày ……. tháng ……. năm 20……

Người làm đơn

(Ký, ghi rõ họ tên)

 


Bạn có thể tải mẫu đơn thuận tình ly hôn quận Đống Đa theo đường link dưới đây:

     >>> Đơn ly hôn đơn phương quận Đống Đa

2. Tài liệu cần nộp theo đơn ly hôn:

   Để thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Đống Đa, ngoài đơn xin ly hôn bạn cần nộp kèm những giấy tờ sau đây:

  • Bản chính giấy chứng nhận kết hôn (nếu mất bản chính phải có bản sao của Ủy ban nơi đăng ký kết hôn cấp)
  • Bản sao hợp lệ giấy khai sinh của con chung.
  • Bản sao có công chứng sổ hộ khẩu. Nếu tạm trú thì phải có giấy khai báo tạm trú hoặc xác nhận của công an nơi tạm trú.
  • Bản sao có công chứng giấy chứng minh thư.
  • Giấy xác nhận mức lương tháng của cơ quan đơn vị nơi người khởi kiện công tác làm việc.
  • Biên bản hòa giải giải quyết mâu thuẫn vợ chồng của cơ quan, đơn vị, gia đình hoặc địa phương (nếu có).
  • Bản sao có công chứng giấy tờ về nhà đất, tài sản khác (của vợ chồng).
  • Tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện là có căn cứ.

Chú ý:

  • Trong trường hợp có thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.
  • Tòa án nhân dân quận Đống Đa nhận đơn khởi kiện vào sáng ngày thứ 3, thứ 6 trong tuần.
  • Tòa án thụ lý khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí.

3. Hướng dẫn cách viết đơn ly hôn đơn phương:

   Để thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương, bạn cần kê khai một cách chính xác thông tin trong đơn xin ly hôn. Chỉ khi bạn kê khai đúng thông tin và đưa ra được căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được thì đơn ly hôn của bạn sẽ được Tòa án xem xét thụ lý. Luật Toàn quốc xin đưa ra một số hướng dẫn giúp bạn kê khai đơn ly hôn như sau:

  3.1. Thông tin cá nhân:

  • Những thông tin như họ và tên, ngày tháng năm sinh, số chứng minh nhân dân,… được kê khai theo đúng theo giấy tờ chứng thực cá nhân.
  • Nghề nghiệp và nơi ở vợ hoặc chồng kê khai chính xác theo nghề nghiệp và địa chỉ cư trú hiện tại để Tòa án có thể dễ dàng thực hiện thủ tục tống đạt văn bản.

  3.2. Về tình trạng hôn nhân:

  • Vợ chồng kết hôn với nhau năm nào? Đăng ký kết hôn tại đâu?
  • Sau khi cưới, vợ chồng sống hòa thuận đến năm nào thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là gì (khai rõ và đầy đủ)?
  • Đến tháng năm nào thì mâu thuẫn trầm trọng?
  • Vợ chồng đã sống ly thân hoặc cắt đứt mọi quan hệ tình cảm với nhau từ tháng năm nào?
  • Nay xác định tình cảm của vợ chồng còn hay hết, mục đích hôn nhân có đạt được không?

  3.3. Về con chung:

  • Có mấy con chung? Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh của các con và các con hiện đang ở với ai?
  • Nếu được ly hôn, yêu cầu được nuôi con nào?
  • Có yêu cầu người kia phải cấp dưỡng nuôi con hay không? Mức cấp dưỡng cụ thể là bao nhiêu?

  3.4. Về tài sản chung:

  • Tài sản chung vợ chồng có những gì? Nếu yêu cầu Tòa án chia thì khai vào đơn và yêu cầu chia tài sản như thế nào?
  • Nếu là tài sản nhà đất phải có bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sơ đồ nhà mấy tầng, hoặc giấy phép làm nhà, thiết kế nhà ….
  • Nếu chưa có sổ đỏ thì cần phải cung cấp được các giấy tờ về nguồn gốc đất: hợp đồng mua bán, quyết định bàn giao đất,…
  • Nếu là đất của bố mẹ cho, làm nhà trên đất chưa có giấy tờ chứng minh đã cho thì phải trình bày rõ lý do, tháng năm được bố mẹ cho làm nhà,…

   3.5. Về công nợ:

  • Vợ chồng nợ ai, nợ bao nhiêu?
  • Vay nợ vì mục đích gì
  • Có giấy tờ gì chứng minh về khoản nợ hay không?
  • Hiện nay hai vợ chồng đã trả được bao nhiêu? Hai vợ chồng thỏa thuận định giải quyết nợ chung như thế nào?

  3.6. Hồ sơ ly hôn:

  • Đơn ly hôn (theo mẫu của tòa);
  • Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
  • Bản sao giấy khai sinh của các con (có công chứng hoặc chứng thực);
  • Bản sao chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của hai vợ chồng (có công chứng hoặc chứng thực); Nếu tạm trú phải có bản sao sổ tạm trú hoặc xác nhận của công an khu vực nơi tạm trú.
  • Các giấy tờ liên quan để chứng minh về nhà đất và các tài sản có giá trị khác (nếu yêu cầu phân chia)

   3.7. Một số lưu ý khác:

  • Trong trường hợp vợ có thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì chồng không có quyền đơn phương ly hôn.
  • Nếu vợ chồng cùng thuận tình ly hôn thì vợ chồng phải thỏa thuận giải quyết toàn bộ các quan hệ và không có tranh chấp; con từ 7 tuổi trở lên phải có nguyện vọng của con ở với bố hoặc mẹ.

     Kết luận: Trên đây là mẫu đơn ly hôn đơn phương quận Đống Đa và một số hướng dẫn cách viết đơn ly hôn mà bạn có thể tham khảo. Để vụ án được tòa án thụ lý nhanh chóng thì tùy theo hoàn cảnh, tình trạng hôn nhân và mâu thuẫn vợ chồng, bạn nên xem xét việc đưa các thông tin vào đơn ly hôn sao cho chính xác và hợp lý, thể hiện được việc hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về đơn ly hôn đơn phương quận Đống Đa:

Tư vấn qua điện thoại: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thủ tục, kê khai, hoặc các vấn đề khác liên quan đến việc ly hôn đơn phương mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.  

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.  

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.  

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về đơn ly hôn đơn phương quận Đống Đa như: soạn thảo đơn ly hôn, thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục ly hôn, tham gia tố tụng giành quyền nuôi con, quyền tài sản; dịch vụ xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân,…

Bài viết tham khảo:

     Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Vân Anh