Tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng

Tài sản riêng là tài sản hình thành trước thời kỳ hôn nhân hoặc được tặng cho riêng, nhận thừa kế trong thời kỳ hôn nhân...

Tài sản chung của vợ chồng

Câu hỏi của bạn về Tài sản chung của vợ chồng: 

     Kính gửi Luật sự,

     Tôi tên N, ở tỉnh D, năm 2012 tôi được ba mẹ cho miếng đất (ra số đỏ dùng tên tôi). Năm 2013, tôi lấy vợ. Năm 2019, tôi dùng tiền của tôi xây nhà trên miếng đất trên. 

     Tôi muốn hỏi Luật sư là đất và nhà trên là tài sản riêng của tôi hay tài sản chung của hai vợ chồng tôi?

     Kính nhờ luật sư tư vấn giúp.

     Xin cảm ơn Luật sư.

Câu trả lời của Luật sư về Tài sản chung của vợ chồng:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Tài sản chung của vợ chồng, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Tài sản chung của vợ chồng như sau:

1. Căn cứ pháp lý về Tài sản chung của vợ chồng

2. Nội dung tư vấn về Tài sản chung của vợ chồng

     Trong thời khi hôn nhân có rất nhiều những tài sản được hình thành rất khó để xác định được hết những tài sản đó là tài sản chung hoặc tài sản riêng là của vợ hay là của chồng.

     Theo yêu cầu của bạn, bạn cần chúng tôi hỗ trợ về Tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng. Cụ thể, năm 2012 bạn được ba mẹ cho miếng đất (ra số đỏ dùng tên bạn). Năm 2013, bạn lấy vợ. Năm 2019, bạn dùng tiền của bạn xây nhà trên miếng đất trên. Bây giờ, bạn muốn biết đất và nhà trên là tài sản riêng của bạn hay tài sản chung của hai vợ chồng bạn. Trong trường hợp của bạn, chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

Tài sản chung của vợ chồng

2.1.Quy định pháp luật về tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng

2.1.1. Tài sản riêng của vợ, chồng

     Căn cứ theo điều 43, Luật hôn nhân và gia đình 2014, quy định về tài sản riêng như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

     Thêm vào đó Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật như sau:

Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật

1. Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

2. Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

3. Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

     Như vậy những tài sản tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án. Vậy những tài sản được quy định nêu trên sẽ được cho là tài sản riêng của vợ hoặc của chồng; và việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng được quy định như sau:

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó. 4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

Tài sản chung của vợ chồng

2.1.2. Tài sản chung của hai vợ chồng

     Căn cứ theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về Tài sản chung của vợ chồng như sau:

Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung

     Theo đó, tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản, thu nhập do lao động, sản xuất, kinh doanh và hoa lợi, lợi tức phát sinh từ khối tài sản, thu nhập đó hình thành trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp chế độ tài sản theo thỏa thuận. Tài sản được thừa kế chung, tặng cho chung cũng là tài sản chung.     

     Ngoài ra còn một số trường hợp khác, tài sản được tính là tài sản chung của vợ, chồng theo quy định tại Điều 9 và Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đó là:

  • Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp đó là khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng ; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.
  • Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định tại Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc , gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.
  • Thu nhập khác theo quy định của pháp luật.
  • Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của mình.
  • Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản lợi mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của mình.

Việc định đoạt tài sản chung được thực hiện theo quy định sau đây:

Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

Riêng đối với các loại tài sản phải đăng ký thì vợ chồng phải thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu tại cơ quan có thẩm quyền, cụ thể:

Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung

1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.

Hoặc trong quá trình chung sống, vợ chồng có thể tiến hành phân chia tài sản chung nếu có nhu cầu:

Điều 38. Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân

1. Trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hoặc toàn bộ tài sản chung, trừ trường hợp quy định tại Điều 42 của Luật này; nếu không thỏa thuận được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản. Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trong trường hợp vợ, chồng có yêu cầu thì Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung của vợ chồng theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Thời điểm có hiệu lực về thỏa thuận phân chia tài sản chung của hai vợ chồng được tính như sau:

  • Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản.
  • Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.
  • Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
  • Quyền, nghĩa vụ về tài sản giữa vợ, chồng với người thứ ba phát sinh trước thời điểm việc chia tài sản chung có hiệu lực vẫn có giá trị pháp lý, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

2.2. Xác định tài sản chung và tài sản riêng của vợ, chồng theo quy định hiện hành

     Căn cứ vào quy định trên thì quyền sử dụng đất mà bạn được bố mẹ tặng cho trước thời kỳ hôn nhân là tài sản mà bạn có trước khi kết hôn và được pháp luật quy định là tài sản riêng. Quyền sử dụng đất đó thuộc sở hữu của riêng bạn trừ trường hợp hai vợ chồng bạn đã thỏa thuận sáp nhập miếng đất đó vào khối tài sản chung vợ chồng.

     Bên cạnh đó, theo mô tả của bạn, bạn đã xây dựng một căn nhà trên miếng đất trên bằng tiền của bạn. Nếu tiền của bạn thỏa mãn các điều kiện quy định pháp luật là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì đó là tài sản riêng của bạn. Do đó, căn nhà được xác định là tài sản được hình thành từ tài sản riêng. Căn nhà được pháp luật quy định là tài sản riêng căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình 2014.

     Tóm lại, các tài sản mà bạn có trước khi kết hôn thỏa mãn các quy định về tài sản riêng trên được xác định là tài sản riêng của bạn. Và những tài sản hình thành từ tài sản riêng cũng thuộc tài sản riêng của bạn mặc dù nó được hình thành trong thời kỳ hôn nhân. 

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Tài sản chung của vợ chồng, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hôn nhân19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về  Email:lienhe@luattoanquoc.com . Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc  xin chân thành cảm ơn.