Tải mẫu đơn xin ly hôn kèm theo hướng dẫn kê khai

Tải mẫu đơn xin ly hôn 2019 kèm theo hướng dẫn kê khai: Mẫu đơn xin ly hôn phải được trình bày đúng theo mẫu của Tòa án bởi vì ....

MẪU ĐƠN XIN LY HÔN MỚI NHẤT

     Ly hôn là lựa chọn cuối cùng khi những mâu thuẫn vợ chồng không thể giải quyết bằng tình cảm, đời sống vợ chồng không giữ được hạnh phúc, mỗi người đều không tìm được niềm vui khi ở cạnh người còn lại. Để ly hôn, các cặp vợ chồng cần nắm được cách viết đơn ly hôn và nộp lên tòa án. Những hướng dẫn cách viết đơn ly hôn cơ bản và đơn giản dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ hơn quy trình viết đơn xin ly hôn.

     Mẫu đơn xin ly hôn mới nhất phải được trình bày đúng theo mẫu của Tòa án bởi vì đây là một văn bản hành chính gửi lên Tòa án cơ quan duy nhất có trách nhiệm ra phán quyết chấm dứt quan hệ hôn nhân của vợ chồng. Việc hoàn thành thủ tục ly hôn sẽ rất mất thời gian nên bạn cần chuẩn bị đầy đủ nhất các thông tin và giấy tờ cần thiết để tránh khỏi trường hợp thiếu sót khiến thời gian ly hôn kéo dài gây mệt mỏi cho cả hai bên.

     Bạn có thể tải mẫu đơn xin ly hôn mới nhất kèm hướng dẫn kê khai theo link dưới đây:

     >>>  Tải mẫu đơn xin ly hôn

     >>> Hướng dẫn cách viết đơn ly dị theo quy định mới

mẫu đơn xin ly hôn 2017

     Để được tòa án giải quyết ly hôn đơn phương, bạn cần làm thủ tục ly hôn nộp lên TAND nơi chồng bạn cư trú, làm việc. Tài liệu quan trọng trong thủ tục ly hôn đó là mẫu đơn xin ly hôn mới nhất. Bởi lẽ để được tòa án giải quyết ly hôn nhanh bạn cần phải có mẫu đơn xin ly hôn đúng chuẩn theo quy định của pháp luật.

1. Các mẫu đơn xin ly hôn mới nhất

     Đơn xin ly hôn hay còn gọi là đơn ly dị có thể viết tay (mẫu đơn xin ly hôn viết tay) hoặc đánh máy với đầy đủ nội dung về thông tin vợ, chồng, về tình cảm, về con chung, về tài sản, về nợ chung … gửi lên tòa án nhân dân. Dưới đây chúng tôi cung cấp cho bạn các mẫu đơn ly hôn như sau:

1.1. Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——***—–

ĐƠN XIN LY HÔN

 

Kính gửi: Tòa án nhân dân quận …………………………………….

Tên tôi là: ………………………………… Sinh năm: ………………..SĐT:………………………………

Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………………………

Nơi ở hiện tại: ……………………………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………..

 Và vợ (chồng) là:

Anh (chị): ………………………………… Sinh năm: ………………..SĐT:………………………………..

Hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………………………………….

Nơi ở hiện tại: …………………………………………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: ……………………………………………………………………………………………………..,

Chúng tôi đã đăng ký kết hôn ngày……………….. tháng ……… năm ………. tại UBND xã (phường):

…………………………………………………………………………………………………………………………..

Sau khi kết hôn, chúng tôi chung sống hạnh phúc đến ………………………………………………

thì phát sinh mâu thuẫn. (yêu cầu trình bày cụ thể nguyên nhân, diễn biến mâu thuẫn? 

Vợ chồng đã sống ly thân hay chưa? Ly thân từ thời gian nào? Mâu thuẫn đã trầm trọng

 kéo dài hay chưa?).

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………………………

  Nay tôi tự nguyện làm đơn này xin được ly hôn với:

1.  Về con: Chúng tôi có các con chung là (Ghi rõ họ tên và ngày tháng năm sinh):

…………………………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………

Khi ly hôn, nguyện vọng của tôi về con là:

………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………

Nguyện vọng của tôi về cấp dưỡng nuôi con là: 

………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………

2. Về tài sản chung vợ chồng gồm:

………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………

  Nguyện vọng của tôi có (không) yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung.

3.  Về công nợ (Yêu cầu trình bày và cam kết có nợ ai hay không): 

………………………………………………………………………………………………………………………… ………………………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………………

 Xin trân trọng cảm ơn!

…………., ngày ….. tháng ….. năm ……

                                                                                                                                   Người làm đơn

                                                                                                                                    (Ký, ghi rõ họ tên)

  1.2.  Mẫu Đơn Ly hôn Thuận tình (yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——***—–

ĐƠN YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN,

NUÔI CON, CHIA TÀI SẢN KHI LY HÔN

     Kính gửi: TOÀ ÁN NHÂN DÂN……………………………..

     Họ và  tên chồng: ………. Sinh ngày: ……………………..

     CMND số: ………., do công an Hà Nội cấp ngày:………

     Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………

     Chỗ ở hiện tại: ……………………………………………………

     Họ và  tên vợ: ………………………Sinh ngày:……………..

     CMND số: ……….., do công an Hà Nội cấp ngày:……..

     Hộ khẩu thường trú: …………………………………………….

     Chỗ ở hiện tại:……………………………………………………..

     Xin trình bày với quý toà một việc như sau:

     Hai chúng tôi đã kết hôn từ năm …………. có đăng ký kết hôn tại UBND phường ……………..

     Chúng tôi làm đơn này yêu cầu Toà án nhân dân ………….. công nhận thuận tình ly hôn, lý do: …………………………

     Vì vậy, chúng tôi làm đơn thuận tình ly hôn này kính mong Quý Toà xem xét giải quyết cho chúng tôi được ly hôn, chấm dứt tình trạng hôn nhân như hiện nay, cụ thể:

     1.   Về con chung có (chưa có): …………………………..

Chúng tôi đã thoả thuận về người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con hàng tháng như sau: …………………

     2.  Về tài sản chung chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận chia như sau: (ghi cụ thể mỗi người được chia sở hữu tài sản gì).

     ……………………………………………………

    ……………………………………………………

     (Nếu không có tài sản chung thì ghi không có tài sản chung)

     3.  Về nhà ở chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:…………………….

     (Nếu không có nhà ở thì ghi không có)

     4.  Về vay nợ chúng tôi đã tự nguyện thoả thuận như sau:……………………..

     Kính đề nghị Quý Toà xem xét giải quyết.

……….., ngày ….. tháng ….. năm ……

Họ và tên vợ                   Họ và tên chồng

    Lưu ý điều kiện để ly hôn thuận tình:

     Để thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình, hai vợ chồng phải thống nhất về toàn bộ các vấn đề cụ thể như sau:

  • Hai bên tự nguyện ly hôn;
  • Hai bên đã thoả thuận được với nhau về tài sản, công nợ, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con

     Theo đó, chỉ cần các bên có một trong các tranh chấp về các vấn đề nêu trên, Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục về ly hôn đơn phương.

2. Hướng dẫn cách viết đơn xin ly hôn

     Thông thường đơn ly hôn sẽ gồm có 4 nội dung chính sau:

  • Thông tin cá nhân của hai vợ chồng;
  • Tình trạng hôn nhân
  • Về con chung
  • Về tài sản chung và công nợ chung
    • Tình trạng hôn nhân
  • Vợ chồng kết hôn với nhau năm nào? Đăng ký kết hôn tại đâu?
  • Sau khi cưới, vợ chồng sống hòa thuận đến năm nào thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là gì (khai rõ và đầy đủ)?
  • Đến tháng năm nào thì mâu thuẫn trầm trọng?
  • Vợ chồng đã sống ly thân hoặc cắt đứt mọi quan hệ tình cảm với nhau từ tháng năm nào?
  • Nay xác định tình cảm ủa vợ chồng còn hay hết, mục đích hôn nhân có đạt được không?
    • Về con chung
  • Có mấy con chung? Ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh của các con và các con hiện đang ở với ai?
  • Nếu được ly hôn, yêu cầu được nuôi con nào?
  • Có yêu cầu người kia phải cấp dưỡng nuôi con hay không? Mức cấp dưỡng cụ thể là bao nhiêu?
    • Về tài sản chung
  • Tài sản chung vợ chồng có những gì? Nếu yêu cầu Tòa án chia thì khai vào đơn và yêu cầu chia tì sản như thế nào?
  • Nếu là tài sản nhà đất phải có bản sao công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sơ đồ nhà mấy tầng, hoặc giấy phép làm nhà, thiết kế nhà ….
  • Nếu chưa có sổ đỏ thì cần phải cung cấp được các giấy tờ về nguồn gốc đất: hợp đồng mua bán, quyết định bàn giao đất,…
  • Nếu là đất của bố mẹ cho, làm nhà trên đất chưa có giấy tờ chứng minh đã cho thì phải trình bày rõ lý do, tháng năm được bố mẹ cho làm nhà,…
    • Về công nợ
  • Vợ chồng nợ ai, nợ bao nhiêu?
  • Vay nợ vì mục đích gì
  • Có giấy tờ gì chứng minh về khoản nợ hay không?
  • Hiện nay hai vợ chồng đã trả được bao nhiêu? Hai vợ chồng thỏa thuận định giải quyết nợ chung như thế nào?

3. Căn cứ để tòa án cho ly hôn là gì ?

     Theo khoản 1 Điều 56 luật hôn nhân gia đình 2014 đã nêu căn cứ Ly hôn theo yêu cầu của một bên như sau:

  1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

     Như vậy, cần chứng minh được mối quan hệ vợ chồng thuộc vào các trường hợp sau:

  • Thứ nhất, chồng có hành vi bạo lực gia đình;
  • Thứ hai, chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của người chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được

     

     Căn cứ theo mục 8 Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP:

     a.1. Được coi là tình trạng của vợ chồng trầm trọng khi:

  • Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
  • Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.
  • Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình;

     a.2. Để có cơ sở nhận định đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được, thì phải căn cứ vào tình trạng hiện tại của vợ chồng đã đến mức trầm trọng như hướng dẫn tại điểm a.1 mục 8 này. Nếu thực tế cho thấy đã được nhắc nhở, hoà giải nhiều lần, nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình hoặc vẫn tiếp tục sống ly thân, bỏ mặc nhau hoặc vẫn tiếp tục có hành vi ngược đãi hành hạ, xúc phạm nhau, thì có căn cứ để nhận định rằng đời sống chung của vợ chồng không thể kéo dài được.

     a.3. Mục đích của hôn nhân không đạt được là không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

     b. Theo quy định tại khoản 2 Điều 89 thì: “trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Toà án tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Toà án giải quyết cho ly hôn”. Thực tiễn cho thấy có thể xảy ra hai trường hợp như sau:

  • Người vợ hoặc người chồng đồng thời yêu cầu Toà án tuyên bố người chồng hoặc người vợ của mình mất tích và yêu cầu Toà án giải quyết cho ly hôn. Trong trường hợp này nếu Toà án tuyên bố người đó mất tích thì giải quyết cho ly hôn; nếu Toà án thấy chưa đủ điều kiện tuyên bố người đó mất tích thì bác các yêu cầu của người vợ hoặc người chồng.
  • Người vợ hoặc người chồng đã bị Toà án tuyên bố mất tích theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan. Sau khi bản án của Toà án tuyên bố người vợ hoặc người chồng mất tích đã có hiệu lực pháp luật thì người chồng hoặc người vợ của người đó có yêu cầu xin ly hôn với người đó. Trong trường hợp này Toà án giải quyết cho ly hôn.
  • Khi Toà án giải quyết cho ly hôn với người tuyên bố mất tích thì cần chú ý giải quyết việc quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích theo đúng quy định tại Điều 89 Bộ luật dân sự.

     Như vậy, chỉ khi hôn nhân đi vào bế tắc, có những căn cứ trên thì vợ, chồng mới có thể khởi kiện ly hôn. Bởi lúc này Tòa án mới có căn cứ để đồng ý cho 02 bên ly hôn. Đặc biệt, trong trường hợp ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) phải chứng minh được các căn cứ trên mới có cơ sở để tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn.

     Bài viết tham khảo:

     Câu hỏi thường gặp về mẫu đơn xin ly hôn mới nhất:

     Để được tư vấn chi tiết về mẫu đơn xin ly hôn mới nhất quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn Luật hôn nhân gia đình: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.
     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Văn Chung