QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH NHÀ Ở XÃ HỘI

Nhà ở xã hội được chia thành các loại hình khác nhau và có tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội tương ứng được quy định cụ thể như sau...

TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH NHÀ Ở XÃ HỘI

Câu hỏi của bạn về tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội:

     Xin chào Luật sư, cho mình xin hỏi về qui đình mới nhất về căn hộ nhà ở xã hội, tối thiểu và tối đa bao nhiêu m2, giá trị thật là bao nhiêu một m2 sau hoàn thiện phần thô chưa có nội thất. Xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội: 

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội như sau:

1. Căn cứ pháp lý về tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội:

2. Nội dung tư vấn về tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội:

     Dựa trên câu hỏi của bạn, Luật Toàn Quốc hiểu rằng bạn đang có thắc mắc liên quan đến tiêu chuẩn về xây dựng, diện tích và giá của nhà ở xã hội. Sau khi nghiên cứu các quy định của pháp luật có liên quan, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn cho bạn như sau:

2.1 Quy định về loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội

2.1.1 Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư 

     Tại Điểm a, Khoản 1, Điều 7, 100/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 7. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội

1. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định như sau:

a) Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn diện tích mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2 sàn, tối đa là 70 m2 sàn, bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Chủ đầu tư dự án được điều chỉnh tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất lên tối đa 1,5 lần so với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành;

Căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% so với diện tích căn hộ tối đa là 70 m2bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sàn trên 70 m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.

     Theo đó, đối với nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải đảm bảo các tiêu chuẩn sau:

Thiết kế, xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng

  • Diện tích tối thiểu của mỗi căn hộ là 25m2, đối đa là 70m2;
  • Chủ đầu tư dự án được điều chỉnh tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất lên tối đa 1,5 lần so với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành;
  • Căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích căn hộ tối đa, nhưng mức tăng không quá 10% và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án xây dựng nhà ở xã hội có diện tích sàn trên 70 m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án;
2.1.2 Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng

     Căn cứ tại Điểm b, Khoản 1, Điều 7, 100/2015/NĐ-CP có nêu:

Điều 7. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội

1. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định như sau:

b) Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng thì tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng của mỗi căn nhà không vượt quá 70 m2, hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần và phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Trường hợp dự án xây dựng nhà ở xã hội liền kề thấp tầng thì phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1 và loại 2 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo và xin ý kiến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định chủ trương đầu tư.

     Như vậy, tiêu chuẩn đối với nhà ở xã hội là nhà ở liền kề thấp tầng thì tiêu chuẩn như sau:

  • Tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng của mỗi căn nhà không vượt quá 70 m2, hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần và phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt

  • Trường hợp dự án xây dựng nhà ở xã hội liền kề thấp tầng thì phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chấp thuận. Đối với dự án xây dựng nhà ở xã hội tại các đô thị loại đặc biệt, loại 1 và loại 2 thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải báo cáo và xin ý kiến Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định chủ trương đầu tư

2.1.3 Nhà ở xã hội riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng

     Điểm c, Khoản 1, Điều 7, 100/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội

1. Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được thực hiện theo quy định như sau:

c) Việc thiết kế nhà ở xã hội riêng lẻ do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng phải bảo đảm chất lượng xây dựng, phù hợp với quy hoạch và điều kiện tối thiểu do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành. Bộ Xây dựng hướng dẫn cụ thể về tiêu chuẩn thiết kế và ban hành quy định về điều kiện tối thiểu xây dựng nhà ở xã hội riêng lẻ.

     Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại Thông tư 20/2016/TT-BXD như sau:

  • Căn nhà phải đáp ứng tiêu chuẩn về phòng ở và phải được xây dựng khép kín (có phòng ở riêng, khu vệ sinh riêng);
  • Có diện tích sử dụng tối thiểu là 25m2 (bao gồm cả khu vệ sinh);
  • Đáp ứng các quy định về chất lượng công trình xây dựng từ cấp 4 trở lên theo pháp luật về xây dựng;
TIÊU CHUẨN DIỆN TÍCH NHÀ Ở XÃ HỘI

tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội

2.2 Quy định về giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội

     Tại Điều 21 Nghị định 100/2015/NĐ-CP quy định về giá bán, cho thuê và thuê mua nhà ở xã hội như sau:

Giá bán:

  • Do chủ đầu tư dự án xác định trên cơ sở tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, lãi vay (nếu có) và lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án không vượt quá 10% tổng chi phí đầu tư;

  • Không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước quy định đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội vào giá bán nhà ở xã hội.

Giá thuê mua:

  • Do chủ đầu tư dự án xác định trên cơ sở tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, lãi vay (nếu có) và lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án không vượt quá 15% tổng chi phí đầu tư; 

  • Không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước quy định đối với chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở xã hội vào giá thuê mua nhà ở xã hội.

Giá cho thuê:

  • Do chủ đầu tư dự án xác định trên cơ sở tính đủ chi phí bảo trì; chi phí thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, lãi vay (nếu có) và lợi nhuận định mức của toàn bộ dự án không vượt quá 15% tổng chi phí đầu tư;

  • Không tính các khoản ưu đãi của Nhà nước đối với chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội vào giá thuê nhà ở xã hội;

  • Thời hạn thu hồi vốn tối thiểu là 15 năm, kể từ ngày ký hợp đồng.

KẾT LUẬN: Như vậy, nhà ở xã hội được phân thành 3 loại khác nhau và mỗi loại sẽ có tiêu chuẩn về diện tích tương ứng (phần 2.1). Việc xác định giá trị của nhà ở xã hội cũng dựa trên hình thức kinh doanh của chủ đầu tư là bán, cho thuê, hoặc thuê mua nhà ở xã hội (tham khảo phần 2.2). Do bạn không nêu rõ loại hình nhà ở xã hội và hình thức kinh doanh nên chúng tôi đã phân thành các trường hợp để bạn có thể hiểu. Mong rằng những tư vấn trên đây có ích với bạn.

Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết về tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn đất đai 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Hương Li