Quy định về thủ tục cấp sổ đỏ 2020

Để xác định các bước cần phải làm để có sổ đỏ, bạn cần xác định bạn thuộc trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu hay cấp sổ đỏ khi sang tên đất,...

THỦ TỤC CẤP SỔ ĐỎ 2020

     Xin chào văn phòng luật sư, tôi muốn được tư vấn về thủ tục cấp sổ đỏ 2020 như thế nào?

     Tôi chân thành cảm ơn !

Câu trả lời của Luật sư

     Chào bạn, luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề thủ tục cấp sổ đỏ 2020, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn về vấn đề thủ tục cấp sổ đỏ 2020 như sau:

Căn cứ pháp lý

1. Thủ tục cấp sổ đỏ 2020 là gì? 

     Sổ đỏ hay Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

     Để có sổ đỏ, cần thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định pháp luật. Cụ thể trong phạm vi tư vấn của bài viết này, chúng tôi sẽ tư vấn cho hai trường hợp: cấp sổ lần đầu và cấp sổ trong trường hợp chuyển nhượng/tặng cho/thừa kế năm 2020, chi tiết như sau:

2. Thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu

     Theo điều 70 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định, đối với trường hợp mảnh đất chưa từng được cấp sổ đỏ, nay muốn được cấp sổ đỏ, cần thực hiện theo các bước sau đây:

    Bước 1: Nộp hồ sơ

     Người sử dụng đất lập một bộ hồ sơ đề nghị cấp sổ đỏ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Các giấy tờ chứng minh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Giấy tờ tùy thân của người sử dụng đất: chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn,…
  • Trích đo địa chính nếu có
  • Các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có)

     Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc phòng tài nguyên môi trường cấp huyện nơi có đất.

     Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

     Văn phòng đăng ký đất đai tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp hồ sơ cần chỉnh sửa, bổ sung thì cán bộ tiếp nhận thông báo cho người sử dụng đất bằng văn bản. Nếu hồ sơ đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận ghi vào sổ tiếp nhận hồ sơ.

     Bước 3: Trách nhiệm của văn phòng đăng ký đất đai

     Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm phối hợp cùng UBND xã kiểm tra điều kiện cấp sổ đỏ. Nếu đủ điều kiện thì hoàn tất hồ sơ chuyển cho cơ quan có thẩm quyền ra quyết định cấp sổ đỏ.

     Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

     Người sử dụng đất phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính sau:

  • Lệ phí trước bạ
  • Lệ phí địa chính
  • Tiền sử dụng đất (nếu có)

     Bước 5: Nhận kết quả theo phiếu hẹn của văn phòng đăng ký đất đai

Thủ tục cấp sổ đỏ 2020

3. Thủ tục cấp sổ đỏ khi sang tên đất

     Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

     Người thực hiện thủ tục sang tên sổ đỏ cần phải chuẩn bị một hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

  • Đơn đăng ký biến động đất đai (theo mẫu)
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế,….. quyền sử dụng đất
  • Giấy tờ tùy thân của cả hai bên: Chứng minh thư nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy đăng ký kết hôn,….

     Bước 2: Nộp hồ sơ

     Người thực hiện thủ tục sang tên nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký đất đai thuộc Phòng tài nguyên môi trường cấp huyện nơi có đất.

     Bước 3: Thực hiện nghĩa vụ tài chính

     Hai bên cần thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định, gồm:

  • Lệ phí trước bạ
  • Lệ phí địa chính
  • Thuế thu nhập cá nhân (nếu có)

     Bước 4: Nhận kết quả theo giấy hẹn của Văn phòng đăng ký đất đai.

4. Tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Thông tư 45/2014/NĐ-CP quy định về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp GCN quyền sử dụng đất lần đầu như sau:

4.1. Tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng trước 15/10/1993 và không có giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 của Luật đất đai

Điều 6. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở, công trình xây dựng khác từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993; tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp đất có nhà ở thì người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích đất ở đang sử dụng trong hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì không phải nộp tiền sử dụng đất.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nhưng nay nếu được Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; nộp 100% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất vượt hạn mức công nhận đất ở theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, thường người sử dụng đất xin cấp GCNQSDĐ lần đầu thuộc trường hợp này thì:

  • Miễn tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức sử dụng đất;
  • Đóng 50% tiền sử dụng đất với diện tích đất ngoài hạn mức;
  • 100% cả trong và ngoài hạn mức đối với trường hợp vi phạm về đất đai;

4.2. Tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng từ 15/10/1993 đến trước ngày 01/07/2004 và không có giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 100 của Luật đất đai

Điều 7 nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất cho trường hợp sử dụng đất từ 15/10/1993 đến trước này 01/07/2004 như sau:

Điều 7. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất đã sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất và tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất không có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, nếu được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với diện tích đất trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; đối với diện tích đất ở vượt hạn mức (nếu có) thì phải nộp bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b) Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 50% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở mà tại thời điểm bắt đầu sử dụng đất đã có một trong các hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 22 Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai nhưng nay nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Bảng giá đất đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở; đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có), phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Trường hợp sử dụng đất có công trình xây dựng không phải là nhà ở, nếu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất với thời hạn sử dụng lâu dài thì phải nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này của loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp có thời hạn sử dụng đất cao nhất quy định tại Khoản 3 Điều 126 Luật Đất đai tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, thường người sử dụng đất xin cấp GCNQSDĐ lần đầu thuộc trường hợp này thì:

  • Đóng 50% tiến sử dụng đất với diện tích trong hạn mức sử dụng đất;
  • Đóng 100% tiền sử dụng đất với diện tích ngoài hạn mức;
  • 100% cả trong và ngoài hạn mức đối với trường hợp vi phạm về đất đai;

4.3. Tiền sử dụng đất đối với trường hợp sử dụng trước 01/07/2004 mà có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền

Điều 8, nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất đối với trường hợp người sử dụng đất sử dụng trước 01/07/2004 có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền như sau:

Điều 8. Thu tiền sử dụng đất khi công nhận quyền sử dụng đất (cấp Giấy chứng nhận) cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở có nguồn gốc được giao không đúng thẩm quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

1. Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định, khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

a) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và có giấy tờ chứng minh về việc đã nộp tiền cho cơ quan, tổ chức để được sử dụng đất thì khi được cấp Giấy chứng nhận không phải nộp tiền sử dụng đất.

b) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, thì thu tiền sử dụng đất như sau:

– Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất theo đúng mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì không thu tiền sử dụng đất;

– Nếu giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất thấp hơn mức thu quy định của pháp luật đất đai năm 1993 thì số tiền đã nộp được quy đổi ra tỷ lệ % diện tích đã hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm đã nộp tiền; phần diện tích đất còn lại thực hiện thu tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Trường hợp sử dụng đất có nhà ở ổn định trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không có giấy tờ chứng minh đã nộp tiền để được sử dụng đất, khi được cấp Giấy chứng nhận thì thu tiền sử dụng đất như sau:

– Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì thu tiền sử dụng đất bằng 40% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích đất trong hạn mức giao đất ở tại địa phương theo giá đất quy định tại Bảng giá đất tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; bằng 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Trường hợp đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở theo giá đất quy định tại Bảng giá đất; bằng 100% tiền sử dụng đất đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở (nếu có) theo giá đất quy định tại Điểm b, Điểm c Khoản 3 Điều 3 Nghị định này tại thời điểm có quyết định công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Diện tích đất còn lại không có nhà ở (nếu có) được xác định là đất nông nghiệp theo hiện trạng sử dụng khi cấp Giấy chứng nhận. Nếu người sử dụng đất đề nghị được chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể Điều này.

     Theo đó, tùy từng thời điểm sử dụng và số tiền người sử dụng đất đã nộp mà số tiền sử dụng đất cần phải nộp sẽ khác nhau cho từng trường hợp.

     Kết luận: Để xác định các bước cần phải làm để có sổ đỏ, bạn cần xác định bạn thuộc trường hợp cấp sổ đỏ lần đầu hay cấp sổ đỏ khi sang tên đất,… Tùy từng trường hợp khác nhau mà thủ tục pháp lý khác nhau. Bên cạnh đó, để xác định tiền sử dụng đất phải nộp là bao nhiêu thì còn cần xác định thời gian sử dụng, mục đích sử dụng, giấy tờ kèm theo để chứng minh việc sử dụng, quy hoạch/kế hoạch sử dụng đất tại địa phương, và đặc biệt là phải theo nguồn gốc sử dụng đất. Không phải mọi trường hợp sử dụng đất lâu dài là có thể được cấp GCN và được miễn thuế, phí. Hoặc, nếu thuộc trường hợp được ghi nợ tiền sử dụng đất, bạn có thể thực hiện để giảm gánh nặng tài chính cho mình.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thủ tục cấp sổ đỏ 2020:

Tư vấn qua điện thoại: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về hồ sơ, trình tự, thủ tục, kê khai, hoặc các vấn đề khác liên quan đến thủ tục cấp sổ đỏ lần đầu mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cư thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về thủ tục cấp sổ đỏ 2020 như: soạn thảo/kê khai hồ sơ xin cấp sổ đỏ; thực hiện thủ tục cấp sổ đỏ; xin cung cấp thông tin quy hoạch đất; thực hiện thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất …

     Bài viết tham khảo: 

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.