Quy định của pháp luật về chế độ hưởng lương hưu

Quy định của pháp luật về chế độ hưởng lương hưu, tôi sinh năm 1964 năm 2019 tôi muốn nghỉ hưu đến năm đó tôi đã đóng bảo hiểm xã hội 34 năm 6 tháng...

CHẾ ĐỘ HƯỞNG LƯƠNG HƯU

Câu hỏi của bạn

     Tôi sinh ngày 01/01/1964 đi công tác từ tháng 3/1984. Tôi đang định nghỉ hưu vào ngày 01/01/2019. Tính đến thời điểm đó tôi được 34 năm 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội liên tục tại vùng có hệ số khu vực 07. Nếu về hưu vào năm 2019 tôi được hưởng chế độ thế nào?

Câu trả lời của Luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Phòng tư vấn pháp luật qua Email – Luật Toàn Quốc với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về chế độ hưởng lương hưu:

1. Chế độ hưởng lương hưu

     Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

     “1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

     b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

     c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

     d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

     2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

     b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

     c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.”

     Theo thông tin bạn cung cấp bạn tính đến khi nghỉ hưu năm 2019 bạn vừa đủ 55 tuổi, đã đóng bảo hiểm xã hội được 34 năm 6 tháng và bạn làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7. Như vậy bạn đủ điều kiện hưởng chế độ hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật.

Chế độ hưởng lương hưu

Chế độ hưởng lương hưu

2. Mức hưởng lương hưu.

Điều 56 Luật bảo hiểm xã hội quy định về mức hưởng lương hưu như sau:

     Từ ngày 1/1/2016 đến trước ngày 1/1/2018, khi người lao động nghỉ thì mức lương hàng tháng sẽ được tính như sau:

  • Mức được hưởng bằng 45% mức bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm một năm thì tính thêm 2% đối với nam; 3% đối với nữ; nhưng tối đa không quá 75%.

     Từ ngày 01/01/2018 trở đi, khi người lao động nghỉ thì cách tính mức lương hưu hàng tháng sẽ như sau:

  •  Mức hưởng là 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với:

     + Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

     + Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

     Sau đó cứ thêm mỗi năm, lao động nam và lao động nữ được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.  

     Theo thông tin bạn cung cấp, bạn sinh năm 1964 đã đóng bảo hiểm được 34 năm 6 tháng và bạn làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 và bạn muốn nghỉ hưu năm 2019. Như vậy, về mức hưởng ý năm 2019: 17 năm =45%, 34 năm =79%; nhưng 55 tuổi đã nghỉ hưu nghỉ trước 5 năm nên bị trừ 10% còn 69%.

      Để được tư vấn chi tiết về chế độ hưởng lương hưu, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật Lao đông miễn phí 24/7: 1900 6178 hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ email: lienhe@luattoanquoc.com.

     Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Trân trọng /./.