Phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng trong pháp luật hiện hành

phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng? có điểm gì giống nhau và có những điểm khác biệt nào về đối tượng, mức ảnh hưởng, mức lương...?

PHÂN BIỆT MỨC LƯƠNG CƠ SỞ VỚI MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG

   

Câu hỏi của bạn

Chào luật sư, hiện tại tôi không phân biệt được mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng. Vậy hai loại mức lương này có điểm gì khác nhau hay không. Dựa vào đâu để phân biệt được mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng. Tôi xin cảm ơn luật sư.

Câu trả lời của luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng được hiểu như thế nào?

     Mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở là 02 loại lương cơ bản thường được đề cập trong các văn bản quy phạm pháp luật, đặc biệt là các văn bản trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm.

     Đa phần hiện nay, nhiều người vẫn thường nhầm lẫn về thuật ngữ mức lương tối thiểu vùng và mức lương cơ sở. Lương cơ sở và lương cơ bản đều có những quy định và cách tính rất khác nhau. Bởi không hiểu rõ bản chất của từng loại lương nên người  lao động thường tự đặt ra câu hỏi rằng liệu mình thuộc đối tượng áp dụng mức lương nào.

2. Phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng 

 

Mức lương cơ sở 

Mức lương tối thiểu vùng 

khái niệm

Mức lương cơ sở là mức lương dùng làm căn cứ:

  • Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng: cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan…;

  • Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;

  • Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.

Mức lương tối thiểu vùng là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.

 

Bản chất  Mức lương làm căn cứ tính đóng, hưởng BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ công chức, viên chức, lực lượng vũ trang…Đồng thời, mức lương này là cơ sở để tính thang lương, bảng lương và các khoản phụ cấp.

Mức lương làm cơ sở để người lao động và doanh nghiệp thỏa thuận với nhau, đồng thời, đảm bảo quyền lợi cho người lao động.

Đồng thời, mức lương này còn là cơ sở để đóng và hưởng các khoản BHXH, BHYT, BHTN của người lao động.

Nguyên tắc áp dụng  Dựa vào mức lương cơ sở và hệ số lương của các cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang để tính lương cho các đối tượng này.Mức lương, phụ cấp lương, trợ cấp của những đối tượng nêu trên được tính bằng mức lương cơ sở nhân với hệ số lương, hệ số hiện thưởng, hệ số phụ cấp…
  • Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn đó.
  • Nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc áp dụng mức lương tối thiểu tại vùng đó.
  • Nếu doanh nghiệp trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nằm trên các địa bàn khác nhau, DN hoạt động trên địa bàn thành lập mới từ 01 hay nhiều địa bàn thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  • Nếu doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thay đổi tên hay chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tại địa bàn trước khi thay đổi đến khi có quy định mới.

Mức lương thỏa thuận của người sử dụng lao động và người lao động phải đảm bảo:

  • Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
  • Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề.

Đối tượng 

Khối áp dụng hệ lương nhà nước

– Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 luật cán bộ, công chức năm 2008;

– Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008

– Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại luật viên chức năm 2010

– Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang gồm:

Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội quy định tại Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định 161/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập.

– Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại  Nghị định 45/2010/NĐ-CP Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội 

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

– Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân;

– Người làm việc trong tổ chức cơ yếu;

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Áp dụng cho doanh nghiệp ngoài nhà nước.

  • Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

  • Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.

  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định 90/2019/NĐ-CP)

Căn cứ xác định 

Do nhà nước quy định

Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

  • Theo nhu cầu tối thiểu của người lao động và gia đình họ, bao gồm: nhu cầu ăn, mặc, nơi ở, sinh hoạt, giáo dục, y tế, phương tiện đi lại, văn hoá…

  • Theo tính toán dựa trên thu nhập quốc dân: xác định mức thu nhập bình quân đầu ng, xác định mức thu nhập tối thiểu, xác định mức tiền lương tối thiểu.

 

Mức lương

 Theo  Nghị định 38/2019/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ 

Ban hành ngày 09/05/2019 và bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng.

Mức lương tối thiểu vùng được quy định theo từng vùng (Danh mục địa bàn phân chia theo các vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP  về quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động), cụ thể:

  •  Mức 4.420.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

  •  Mức 3.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

  • Mức 3.430.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

  • Mức 3.070.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

Sự thay đổi

Việc điều chỉnh mức lương cơ sở dựa vào khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Không có chu kỳ thay đổi cố định, phụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế, chỉ số giá tiêu dùng và khả năng của ngân sách Nhà nước.

Trong nhiều năm trở lại đây, lương cơ sở tăng định kỳ mỗi năm 01 lần (vào ngày 01/5 hoặc 01/7 hàng năm)

Hiện tại, không có quy định về chu kỳ thay đổi của mức lương tối thiểu vùng.

Thông thường, mỗi năm lương tối thiểu vùng được điều chỉnh 01 lần (bắt đầu từ ngày 01/01 hàng năm).

Mức độ ảnh hưởng

Khi lương cơ sở tăng, mọi cán bộ, công chức, viên chức đều được tăng lương.

Khi lương tối thiểu vùng tăng, chỉ người lao động đang có mức lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng mới được tăng lương.

Hầu hết những người lao động không chịu ảnh hưởng của việc tăng lương tối thiểu vùng.

     Như vậy ta có thể thấy được điểm giống của hai mức lương này đều là mức lương cơ bản nhất để làm căn cứ tính, trả lương cho người lao động, cán bộ công nhân viên chức. Bên cạnh đó còn điểm khác biệt giữa mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng  trên những phương diện, khía cạnh như: Mức độ ảnh hưởng, mức tiền lương, căn cứ xác định, bản chất, nguyên tắc áp dụng và  đối tượng áp dụng của từng loại mức lương. Tuỳ thuộc vào từng mức lương sẽ có một cách tính lương khác nhau.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng:

 

Tư vấn qua tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về  cách tính lương tối thiểu vùng, cách tính lương cơ sở, hồ sơ, trình tự, thủ tục, kê khai, hoặc các vấn đề khác liên quan đến phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng, Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

 

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

 

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

 

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về phân biệt mức lương cơ sở với mức lương tối thiểu vùng như: tư vấn pháp lý, bảo vệ quyền lợi bên yêu cầu, soạn thảo đơn yêu cầu…..  

Bài viết tham khảo:

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Lan Anh