NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải làm như thế nào

NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải làm như thế nào, Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Câu hỏi của bạn

     Luật sư cho em hỏi. Công nhân muốn xin nghỉ mà giám đốc không cho,nói là phải làm 2 năm mới được nghỉ. Trong trường hợp này làm sao để được nghỉ mà không vi phạm hợp đồng thưa luật sư.

Câu trả lời của Luật sư:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

     1. Quy định của pháp luật về đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

     1.1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với hợp đồng lao động xác định thời hạn, theo mùa vụ hoặc theo một công việc có thời hạn nhất định dưới 12 tháng

     Quy định về NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với các loại hợp đồng lao động trên theo Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012  như sau:

     Thứ nhất, người lao động không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động

     Thứ hai, người lao động không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động

     Thứ ba, người lao động bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động

     Thứ tư, bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động

     Hoàn cảnh khó khăn ở đây được giải thích rõ trong Khoản 2 Điều 11 Nghị định 05/2015/NĐ-CP: “a) Phải nghỉ việc để chăm sóc vợ hoặc chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ hoặc bố chồng, mẹ chồng, con đẻ, con nuôi bị ốm đau, tai nạn

     b) Khi ra nước ngoài sinh sống hoặc làm việc;

     c) Gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, dịch bệnh hoặc chuyển chỗ ở mà người lao động đã tìm mọi biện pháp nhưng không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.”

     Thứ năm, được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.

     Thứ sáu, lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền.

     Thứ bảy, người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

     Như vậy, NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi họ làm việc theo  hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì lý do đưa ra phải thuộc một trong các trường hợp kể trên. Nếu NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không thuộc các trường hợp kể trên thì sẽ được xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật và doanh nghiệp có quyền từ chối yêu cầu chấm dứt hợp đồng lao động của NLĐ.

     Trong trường hợp của anh vì anh không cung cấp đầy đủ thông tin nên sẽ có những trường hợp sau nếu hợp đồng lao động của anh là hợp đồng lao động xác định thời hạn:

      – Trường hợp 1: Anh có lý do xin nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012 thì anh có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không phải làm việc 2 năm mới được nghỉ theo yêu cầu của công ty.

     – Trường hợp 2: Anh không có lý do xin nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp quy định  theo Khoản 1 Điều 37 Bộ luật Lao động 2012 thì công ty có quyền từ chối yêu cầu nghỉ việc của anh là NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

     1.2. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn

     Quy định về NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn  theo Khoản 3 Điều 37 Bộ luật Lao động: “Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động”. Nếu hợp đồng lao động của anh là hợp đồng lao động không xác định thời hạn thì anh có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần đưa ra bất cứ lý do nào. Và công ty không cho anh nghỉ việc trong trường hợp này là trái quy định pháp luật.

NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

     2. Thủ tục khi NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

     Đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có nghĩa vụ phải báo cho người sử dụng lao động biết trước:

     – Ít nhất là 3 ngày làm việc đối với các trường hợp có lý do xin nghỉ việc là:

     + Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

     + Không được trả lương đầy đủ hoặc trả lương không đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động;

     + Bị ngược đãi, quấy rối tình dục, cưỡng bức lao động;

     + Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 90 ngày liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và một phần tư thời hạn hợp đồng đối với người làm việc theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa được hồi phục.

     – Ít nhất là 30 ngày nếu là hợp đồng lao động xác định thời hạn; ít nhất 03 ngày làm việc nếu là hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng đối với các trường hợp có lý do xin nghỉ việc là:

     + Bản thân hoặc gia đình có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động.

     + Được bầu làm nhiệm vụ chuyên trách ở cơ quan dân cử hoặc được bổ nhiệm giữ chức vụ trong bộ máy nhà nước.

Đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có nghĩa vụ phải báo trước cho NLĐ biết trước:

     – “…nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày, trừ trường hợp quy định tại Điều 156 của Bộ luật này.”

     Ngoại lệ của điều luật này là lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ quan khám bệnh, chữa bệnh thì thời hạn báo trước cho người sử dụng lao động tùy thuộc vào thời hạn do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ định ( Điều 156 Bộ luật Lao động).

     Để được tư vấn chi tiết về NLĐ muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động , quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ  Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Xin chân thành cảm ơn