Những điều cần biết về hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật

Những điều cần biết về hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình...

HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH

Kiến thức của bạn:

     Tôi đã từng nghe thấy rất nhiều trong khi giao dịch hoặc mua bán đất đai thì cần phải có hồ sơ địa chính. Vậy xin luật sư cho tôi biết những quy định của pháp luật về hồ sơ địa chính. Tôi xin cảm ơn.

Kiến thức của luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý

     Nội dung tư vấn về hồ sơ địa chính:

     1. Khái niệm về hồ sơ địa chính

     Hồ sơ là một tập tài liệu có liên quan với nhau về một vấn đề, một sự việc, một đối tượng cụ thể hoặc có đặc điểm chung, hình thành trong quá trình theo dõi, giải quyết công việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Từ định nghĩa trên và theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT thì “Hồ sơ địa chính là tập hợp tài liệu thể hiện thông tin chi tiết về hiện trạng và tình trạng pháp lý của việc quản lý, sử dụng các thửa đất, tài sản gắn liền với đất để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai và nhu cầu thông tin của các tổ chức, cá nhân có liên quan“.

     2. Thành phần hồ sơ địa chính

     Mỗi một bộ hồ sơ là tập hợp các tài liệu, do đó trong hồ sơ địa chính sẽ bao gồm các thành phần như sau:

  • Đối với địa phương đã xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu địa chính, hồ sơ địa chính được lập dưới dạng số và lưu trong cơ sở dữ liệu đất đai thì sẽ bao gồm các tài liệu sau đây:

     + Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai;

     + Sổ địa chính;

     + Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

  • Đối với địa phương chưa xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì hồ sơ địa chính gồm có:

     + Tài liệu điều tra đo đạc địa chính gồm bản đồ địa chính và sổ mục kê đất đai lập dưới dạng giấy hoặc dạng số (nếu có);

     + Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số (nếu có);

     + Sổ địa chính được lập dưới dạng giấy hoặc dạng số;

     + Sổ theo dõi biến động đất đai lập dưới dạng giấy.

Hồ sơ địa chính

Hồ sơ địa chính

     3. Giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính

     Căn cứ vào Điều 7, thông tư 24/2014/TT-BNTMT thì giá trị pháp lý của hồ sơ địa chính được ghi nhận như sau:

     Thứ nhất, hồ sơ địa chính làm cơ sở để xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác định quyền và nghĩa vụ của người được Nhà nước giao quản lý đất theo quy định của pháp luật đất đai.

     Thứ hai, hồ sơ địa chính dạng giấy, dạng số đều có giá trị pháp lý như nhau.

     Thứ ba, trường hợp có sự không thống nhất thông tin giữa các tài liệu của hồ sơ địa chính thì phải thực hiện kiểm tra, đối chiếu các tài liệu trong hồ sơ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký để xác định thông tin có giá trị pháp lý làm cơ sở chỉnh lý thống nhất hồ sơ địa chính.

     Thứ tư, trường hợp thành lập bản đồ địa chính mới thay thế tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để đăng ký trước đây thì xác định giá trị pháp lý của thông tin theo kết quả cấp đổi giấy chứng nhận nếu đã cấp giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới; trường hợp chưa cấp đổi Giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính mới thì xác định dựa trên các thông tin về người sử dụng đất, thông tin về quyền sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp; trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không thể hiện thông tin thì xác định theo sổ địa chính và hồ sơ thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận; các thông tin về đường ranh giới (hình thể, kích thước cạnh thửa, tọa độ đỉnh thửa), diện tích của thửa đất được xác định theo bản đồ địa chính mới; trường hợp đường ranh giới thực tế của thửa đất trên bản đồ địa chính mới đã có biến động so với ranh giới thể hiện trên Giấy chứng nhận đã cấp thì thông tin pháp lý về đường ranh giới và diện tích sử dụng đất được xác định theo Giấy chứng nhận đã cấp.

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về những điều cần biết về hồ sơ địa chính theo quy định của pháp luật. Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.