Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật

Theo Bộ luật lao động thì khi nào người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật, trách nhiệm NLĐ khi chấm dứt HĐLĐ trái luật.

Câu hỏi của bạn:

     Chào Luật sư, em đang làm việc tại một công ty đã được 02 năm rồi nhưng do quá trình làm việc em cảm thấy công việc không phù hợp và chán nản, nên em dự định tháng 10 này em sẽ nghỉ việc. Em được biết theo quy định pháp luật thì em phải báo trước 30 ngày, nhưng hiện tại em cảm thấy mình không thể tiếp tục được công việc nữa. Em tính đến cuối tháng 9 này sau khi nhận lương em định nghỉ việc luôn, vậy nếu em nghỉ việc luôn không báo trước thì em phải bồi thường gì không?

     Mong Luật sư giải đáp giúp, tôi xin cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư:

      Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về người lao đọng đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Thế nào là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động?

     Quan hệ lao động được xác lập bởi hợp đồng lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động, khi phát sinh quan hệ lao động hai bên có các quyền và nghĩa vụ với nhau theo quy định. Từ năm 2021 Bộ luật lao động năm 2019 có hiệu lực với nhiều quy định mới ảnh hưởng đến người lao động. Theo đó người lao động hay người sử dụng lao động cần lưu ý những quy định. 

      Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động là trường hợp một bên trong quan hệ lao động muốn chấm dứt quan hệ lao động mà không cần có sự thỏa thuận hoặc đồng ý với bên còn lại theo quy định của pháp luật. Nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không đúng với quy định pháp luật có thể phát sinh vấn đề bồi thường thiệt hại.

      Đơn phương chấm dứt hợp đồng là quyền của cả người lao động và người sử dụng lao động trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động, tuy nhiên, việc thực hiện quyền này cũng cần tuân theo những quy định cụ thể. Vậy những quy định cụ thể về quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng được quy định như thế nào? người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động như thế nào mới không trái quy định pháp luật?….

2. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước.

      Ký kết hợp đồng lao động sẽ đảm bảo quyền lợi của cả người lao động và người sử dụng lao động. Trong trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động sẽ phải báo trước theo quy định tại Khoản 1, Điều 35, Bộ luật lao động 2019. Cụ thể thời gian báo trước cho người sử dụng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng như sau:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động
1. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động như sau:
a) Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
c) Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;
d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ
………………

     Với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước sẽ thực hiện theo quy định của Chính phủ.

     Theo quy định trên, người lao động có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng vì bất cứ lý do riêng nào và chỉ cần đảm bảo về thời gian báo trước cho người sử dụng lao động.

3. Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước.

     Theo Bộ luật lao động năm 2012 trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động luôn phải báo trước cho người sử dụng lao động. Tuy nhiên đến Bộ luật lao động năm 2019 đã có quy định trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước:

Điều 35. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người lao động

………..

2. Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:
a) Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật này;
b) Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật này;
c) Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
d) Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật này;
e) Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
g) Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

     Theo đó, nếu thuộc các trường hợp nếu tại Khoản 2 Điều 35 Bộ luật lao động 2019 thì người lao động sẽ không cần báo trước khi nghỉ việc.

     Như vậy, nếu trong trường hợp của bạn không thuộc các trường hợp nêu trên mà bạn tự ý nghỉ việc mà không báo trước cho người sử dụng lao động sẽ thuộc trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật và phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định.

4. Quyền lợi của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.

     Trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng quy định pháp luật thì người sử dụng lao động sẽ có trách nhiệm chi trả lương, trợ cấp, sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động,…

     Người lao động khi đơn phương chấm dứt HĐLĐ hợp pháp có thể được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định của Điều 46 BLLĐ năm 2019 nếu đủ điều kiện, trừ trường hợp người lao động đủ tuổi nghỉ hưu.

      Người lao động phải làm việc thường xuyên cho người sử dụng lao động từ đủ 12 tháng trở lên thì mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

Bên cạnh đó, theo quy định tại Điều 48 BLLĐ năm 2019, người lao động còn được người sử dụng lao động:

  • Thanh toán các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mình trong vòng 14 ngày kể từ ngày chấm dứt HĐLĐ.
  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác (nếu có);
  • Cung cấp bản sao các tài liệu về quá trình làm việc của người lao động nếu có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

5. Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.

     Theo quy định tại Điều 40, Bộ luật lao động 2019 quy định NLĐ khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật NLĐ sẽ phải chịu những thiệt thòi như:

Điều 40. Nghĩa vụ của người lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật
1. Không được trợ cấp thôi việc.
2. Phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng lao động trong những ngày không báo trước.
3. Phải hoàn trả cho người sử dụng lao động chi phí đào tạo quy định tại Điều 62 của Bộ luật này.

 

     Như vậy, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong nhiều trường hợp theo quy định của Pháp luật. Khi đó, người lao động vẫn được hưởng đầy đủ các quyền lợi của mình như đối với trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động có báo trước, và được coi là chấm dứt hợp đồng lao động đúng Pháp luật.

Kết luận: Như vậy trong trường hợp của bạn nếu bạn quyết định nghỉ việc không báo trước đối với người sử dụng lao động bạn sẽ không được hưởng các quyền lợi theo quy định của BLLĐ và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động và một khoản tiền tương ứng với tiền lương theo hợp đồng trong những ngày không cần báo trước.  Vì vậy để đảm bảo cho quyền lợi của mình bạn hãy báo trước cho doanh nghiệp theo đúng quy định pháp luật.

 

6. Hỏi đáp về người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Câu hỏi 1: Trong thời gian thử việc người lao động có cần báo trước khi nghỉ việc không?

Theo Khoản 2 Điều 27 BLLĐ 2019 quy định: Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Câu hỏi 2: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp không?

Theo Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định về điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:

  • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái luật;
  • Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng.

Theo đó, người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật sẽ không được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Câu hỏi 3: Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động đúng luật?

Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:

  • Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền có liên quan đến quyền lợi của mỗi bên.
  • Tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động được ưu tiên thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bị chấm dứt hoạt động, bị giải thể, phá sản.
  • Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
  • Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi như: người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, bồi thường khi chấm dứt hợp đồng lao động, người sử dụng lao động chấm dứt hợp đồng lao động,… hoặc các vấn đề khác liên quan theo quy định pháp luật mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Luật Toàn Quốc, xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Minh Huyền