Người bị tố giác có được xuất cảnh hay không?

Người bị tố giác có được xuất cảnh hay không? Kiến thức của bạn: Chào luật sư. Tôi có chạy viêc cho một số người nhưng không đươc và đang thu xếp tiền trả người ta. Hiện tại có 2 gia đình gửi đơn đến cơ quan điều tra nhưng đơn chưa điền ngày tháng […]

Người bị tố giác có được xuất cảnh hay không?

Kiến thức của bạn:

Chào luật sư. Tôi có chạy viêc cho một số người nhưng không đươc và đang thu xếp tiền trả người ta. Hiện tại có 2 gia đình gửi đơn đến cơ quan điều tra nhưng đơn chưa điền ngày tháng năm. Vậy tôi có bị cấm xuất cảnh ko ạ

Kiến thức của luật sư: Người có liên quan đến công tác điều tra tội phạm có được xuất cảnh không

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư như sau:

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn Người bị tố giác có được xuất cảnh hay không

1. Người bị tố giác có được xuất cảnh hay không

a. Đối tượng chưa được xuất cảnh

     Theo điều 21 Nghị định 136/2007/NĐ-CP quy định các trường hợp không được xuất cảnh. Theo đó

     Điều 21. Công dân Việt Nam ở trong nước chưa được xuất cảnh nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

“1. Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc có liên quan đến công tác điều tra tội phạm.

2. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án hình sự.

3. Đang có nghĩa vụ chấp hành bản án dân sự, kinh tế; đang chờ để giải quyết tranh chấp về dân sự, kinh tế.

4. Đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính trừ trường hợp có đặt tiền, đặt tài sản hoặc có biện pháp bảo đảm khác để thực hiện nghĩa vụ đó.

5. Vì lý do ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm lây lan.

6. Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội.

7. Có hành vi vi phạm hành chính về xuất nhập cảnh theo quy định của Chính phủ.”

Người bị tố giác có được xuất cảnh không

Người bị tố giác có được xuất cảnh không

b. Thẩm quyền chưa cho công dân xuất cảnh

     Theo quy đinh tại điều 22 Nghị định 136/2012/NĐ-CP quy định về thẩm quyền quyết định chưa cho công dân Việt Nam xuất cảnh như sau:

     – Cơ quan điều tra. Viện Kiểm sát. Tòa án hoặc cơ quan thi hành án các cấp quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 21 Nghị định này.

     – Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ; Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 4 Điều 21  Nghị định này.

     – Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 5 Điều 21 Nghị định này.

     – Bộ trưởng Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 6 Điều 21 Nghị định này.

     – Thủ trưởng cơ quan Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an quyết định chưa cho xuất cảnh đối với những người nêu tại khoản 7 Điều 21 Nghị định này.

     Lưu ý: Các cơ quan có thẩm quyền nêu tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều này khi quyết định chưa cho công dân xuất cảnh phải gửi văn bản thông báo cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an, nêu rõ các yếu tố nhân thân của người chưa được xuất cảnh và thời hạn chưa cho người đó xuất cảnh, để thực hiện. Khi hủy bỏ quyết định đó cũng phải thông báo bằng văn bản cho Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an để thực hiện.

     Cơ quan nào quyết định chưa cho công dân xuất cảnh thì có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho công dân đó biết, trừ trường hợp vì lý do đảm bảo bí mật cho công tác điều tra tội phạm và lý do an ninh. Đồng thời Người quyết định chưa cho công dân xuất cảnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.

c. Hệ quả của việc chưa được xuất cảnh 

     Người thuộc diện trên của Nghị định 136/2007/NĐ-CP chưa được cấp giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh Việt Nam. Trường hợp đã cấp thì Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an thực hiện việc hủy giá trị sử dụng giấy tờ đó.

2. Quy đinh về người bị tố giác có được xuất cảnh hay không

     Trong trường hợp của bạn, bạn đang bị 2 gia đình làm đơn trình báo liên quan đến việc chạy việc cho con em họ. Theo quy định tại khoản 1 điều 21 Nghị định 136/2007/NĐ-CP bạn đang thuộc đối tượng là người có liên quan đến công tác điều tra tội phạm. Do vậy trong trường hợp này của bạn, bạn sẽ chưa được xuất cảnh theo quy định của pháp luật

     Đồng thời cũng theo quy định tại Nghị định 136/2007/NĐ-CP Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát, Tòa án hoặc cơ quan thi hành án các cấp có thẩm quyền quyết định chưa cho bạn xuất cảnh.

        Để được tư vấn Người bị tố giác có được xuất cảnh hay không, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

     Liên kết ngoài tham khảo: