Mẫu hợp đồng lao động với người nước ngoài mới nhất

Mẫu hợp đồng lao động với người nước ngoài: Những lưu ý khi giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Câu hỏi của bạn:

Chào Luật sư, sắp tới công ty tôi muốn thuê người lao động là người nước ngoài. Tôi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp tôi về mẫu hợp đồng lao động với người nước ngoài. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về mẫu hợp đồng lao động với người nước ngoài, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề này như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Hợp đồng lao động với người nước ngoài là gì?

     Hợp đồng lao động là văn bản thỏa thuận giữa người lao động nước ngoài và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, trong đó quy định về điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động được ký kết theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, phù hợp với các quy định của pháp luật lao động. Trong thời gian thực hiện hợp đồng lao động, các bên ký kết có thể thỏa thuận sửa đổi nội dung của hợp đồng lao động. Trong trường hợp có sự thay đổi của một trong những nội dung chủ yếu về điều kiện lao động thì người lao động có quyền ký hợp đồng lao động mới.

     Như vậy, hợp đồng lao động với người nước ngoài là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa người sử dụng lao động với người lao động nước ngoài về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. 

2. Điều kiện để người sử dụng lao động được ký hợp đồng lao động với người nước ngoài.

    Việc giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài có tính chất đặc thù hơn so với việc giao kết hợp đồng lao động với người lao động Việt Nam, do đó, để giao kết hợp đồng lao động với người nước ngoài, cả người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài đều phải đảm bảo đáp ứng được những điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật, cụ thể:

2.1. Điều kiện đối với người sử dụng lao động

     Người sử dụng lao động khi tuyển dụng, sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 152 Bộ luật lao động 2019, cụ thể các điều kiện bao gồm:
  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân, nhà thầu chỉ được tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm vị trí công việc quản lý, điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật mà người lao động Việt Nam chưa đáp ứng được theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
  • Doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, cá nhân trước khi tuyển dụng người lao động nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam phải giải trình nhu cầu sử dụng lao động và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Nhà thầu trước khi tuyển và sử dụng lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải kê khai cụ thể các vị trí công việc, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, kinh nghiệm làm việc, thời gian làm việc cần sử dụng lao động nước ngoài để thực hiện gói thầu và được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2.2. Điều kiện đối với người lao động nước ngoài

     Căn cứ quy định tại điều 151 Bộ luật lao động 2019, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam là người có quốc tịch nước ngoài và phải đáp ứng các điều kiện gồm:
  • Đủ 18 tuổi trở lên và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; 
  • Có trình độ chuyên môn, kỹ thuật, tay nghề, kinh nghiệm làm việc; có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
  • Không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài hoặc pháp luật Việt Nam;
  • Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ những trường hợp không thuộc diện phải cấp giấy phép theo quy định của pháp luật.
      Trong đó, thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.
     Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tuân theo pháp luật lao động Việt Nam và được pháp luật Việt Nam bảo vệ, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

3. Tải mẫu hợp đồng lao động với người nước ngoài

HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Số: ………………/HĐLĐ/2020

Hôm nay, ngày ……. tháng ……. năm …..…. Tại …

NGƯỜI SỬ DỤNG LAO ĐỘNG (BÊN A):

CÔNG TY …

Đại diện Ông/Bà: ……………

Chức vụ: Giám đốc

Địa chỉ: …………

Điện thoại: …………

Mã số thuế: …………

NGƯỜI LAO ĐỘNG (BÊN B):

Ông/Bà: ………

Sinh năm: …………

Quốc tịch: ………

Địa chỉ thường trú: ……

Số CMTND: …………

Cùng thỏa thuận ký kết Hợp đồng lao động (HĐLĐ) với những điều khoản sau đây:

Điều 1: Điều khoản chung

1.1 Loại Hợp đồng lao động: ………………………………………………………………………………

1.2 Địa điểm làm việc: ………………………………………………………………………………

1.3 Bộ phận công tác: ……………….. Chức danh chuyên môn: ……………………………………………

1.4 Thời hạn hợp đồng: Từ ngày  ……..       đến ngày     …….

1.5 Nhiệm vụ công việc như sau:

………………………………………………………………………………………………………………………

>>>TẢI MẪU HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

4. Cách viết hợp đồng lao động với người nước ngoài

     Theo quy định hiện nay, người lao động nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động sau khi được cấp giấy phép lao động thì người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài phải ký kết hợp đồng lao động bằng văn bản theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam trước ngày dự kiến làm việc cho người sử dụng lao động. Dưới đây là hướng dẫn cách viết hợp đồng lao động với người nước ngoài:

(1) Xác định rõ loại Hợp đồng lao động; Đối với loại Hợp đồng xác định thời hạn thì có phần thời gian thực hiện Hợp đồng;

(2) Ghi rõ địa điểm làm việc: Ghi cụ thể địa chỉ số nhà, đường/phố, quận/huyện, tỉnh/thành phố làm việc; tại trụ sở chính, chi nhánh hay văn phòng đại diện,…

(3) Ghi rõ bộ phận công tác: Phòng/Ban/Bộ phận/Nhóm làm việc trực tiếp

(4) Ghi rõ chức danh: Ghi cụ thể Trưởng/Phó phòng, chuyên viên, nhân viên, tạp vụ,…

(5) Ghi rõ họ tên, chức vụ của Trưởng Phòng/Ban/Bộ phận/Nhóm quản lý trực tiếp của người lao động.

(6) Xác định rõ thời gian làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

(7) Ghi rõ mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.

– Mức lương của người lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu do Chính phủ quy định. 

(8) Chế độ bảo hiểm theo quy định của pháp luật Việt Nam đối với người lao động nước ngoài.
(9) Chế độ phúc lợi: Tùy khả năng, điều kiện của mỗi doanh nghiệp để thực hiện các chế độ phúc lợi cho người lao động như: tiền xăng xe, điện thoại, nhà ở, thăm hỏi hiếu, hỉ, tham quan, du lịch, sinh nhật,…

(10) Lưu ý điều khoản cam kết bảo mật thông tin: 

– Không cung cấp hoặc làm việc cho bất cứ đối thủ cạnh tranh nào của Công ty, kể cả công ty con, công ty liên kết hoặc chi nhánh của đối thủ.

– Lạm dụng hoặc tiết lộ cho bất cứ cá nhân hay nhóm người nào thông tin bí mật hoặc bí mật kinh doanh, công nghệ của Công ty.

5. Những khó khăn, vướng mắc thường gặp khi soạn thảo hợp đồng lao động với người nước ngoài

     Một số khó khăn, vướng mắc mà người sử dụng lao động và người lao động nước ngoài còn gặp phải khi soạn thảo hợp đồng lao động có thể kể đến như:

  • Áp dụng căn cứ pháp luật không còn hiệu lực để soạn thảo hợp đồng;
  • Không nắm rõ điều kiện để ký kết hợp đồng lao động
  • Không có đủ thông tin của người lao động hoặc người sử dụng lao động;
  • Thời hạn thực hiện hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài phụ thuộc vào thời hạn giấy phép lao động được cấp của lao động nước ngoài đối với những trường hợp phải xin cấp giấy phép lao động, do đó, các bên cần nắm rõ các quy định của pháp luật về việc cấp giấy phép lao động với người nước ngoài.
  • Hình thức và cách thức trả lương đối với lao động nước ngoài chưa cụ thể.
  • Chế độ bảo hiểm đối với lao động nước ngoài: Trường hợp nào người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trường hợp nào không phải tham gia. Các chế độ bảo hiểm xã hội đối với người lao động nước ngoài được thực hiện như thế nào?
  • Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài có gì khác so với các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động đối với lao động là người Việt Nam.

6. Dịch vụ tư vấn soạn thảo hợp đồng lao động với người nước ngoài

      Hợp đồng lao động là văn bản quan trọng để xác định quan hệ lao động, là sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ giữa người lao động và người sử dụng lao động, là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn phát sinh trong quan hệ lao động, vì thế khi soạn thảo hợp đồng lao động cần lưu ý những nội dung để bảo vệ quyền và lợi ích của mình. Tuy nhiên trong quá trình soạn thảo hợp đồng lao động, nhiều khách hàng thấy nhiều khó khăn, vướng mắc. Hiểu được những khó khăn của khách hàng, công ty Luật Toàn Quốc xin cung cấp các dịch vụ tư vấn về soạn thảo hợp đồng như sau:

  • Tư vấn loại hợp đồng lao động phù hợp;
  • Tư vấn thủ tục cấp, cấp lại, cấp đổi giấy phép lao động đối với lao động nước ngoài;
  • Tư vấn hình thức hợp đồng lao động;
  • Tư vấn nội dung hợp đồng lao động;
  • Thực hiện dịch vụ soạn thảo hợp đồng lao động;
  • Tư vấn về điều kiện để sử dụng người lao động nước ngoài.

Để được cung cấp dịch vụ Quý khách hàng có thể liên hệ theo một trong các cách thức sau đây:

  • Liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật miễn phí 1900500;
  • Gửi yêu cầu được cung cấp dịch vụ về địa chỉ email: lienhe@luattoanquoc.com;
  • Liên hệ trực tiếp tại trụ sở Công ty Luật Toàn Quốc: số 463 Hoàng Quốc Việt, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

 

7. Tình huống tham khảo: 

Chào Luật sư, Luật sư cho tôi hỏi những trường hợp nào người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. 

Trả lời: 

Theo quy định của pháp luật hiện nay, những trường hợp lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

  • Có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp;
  • Có hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam;
  • Chưa đủ 60 tuổi đối với nam và chưa đủ 55 tuổi đối với nữ;
  • Không thuộc đối tượng di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp, bao gồm người lao động là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia và lao động kỹ thuật đang làm việc tại doanh nghiệp nước ngoài, đã được doanh nghiệp nước ngoài tuyển dụng trước đó ít nhất 12 tháng và được cử sang làm việc tại hiện diện thương mại ở Việt Nam.   

Câu hỏi thường gặp: Hợp đồng lao động với người nước ngoài có xác định thời hạn được ký tối đa mấy lần:

    Khoản 2 Điều 151 Bộ luật lao động quy định như sau:

     Thời hạn của hợp đồng lao động đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam không được vượt quá thời hạn của Giấy phép lao động. Khi sử dụng người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, hai bên có thể thỏa thuận giao kết nhiều lần hợp đồng lao động xác định thời hạn.

     Theo quy định trên, người lao động nước ngoài làm việc ở Việt Nam hoàn toàn có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động về việc giao kết hợp đồng lao động xác định thời hạn nhiều lần khi đáp ứng đủ các điều kiện về giao kết hợp đồng.

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

                                                                                                                                 Chuyên viên: Nguyễn Kiều