Tội lừa đảo và tội làm giả con dấu cơ quan, tổ chức

5 / 5 ( 2 votes ) Xem mục lục của bài viết1 Tội lừa đảo và tội làm giả con dấu2 Câu hỏi của bạn về tội lừa đảo và tội làm giả con dấu: 3 Câu trả lời của Luật sư về tội lừa đảo và tội làm giả con dấu:3.1 1. Căn cứ […]

Tội lừa đảo và tội làm giả con dấu

Câu hỏi của bạn về tội lừa đảo và tội làm giả con dấu: 

     Xin chào Luật sư, Luật sư giải đáp giúp tôi thắc mắc sau: “Người làm giả các giấy tờ của cá nhân, tổ chức để lừa đảo thì bị xử lý về tội danh lừa đảo hay tội làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức?”

     Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về tội lừa đảo và tội làm giả con dấu:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về tội lừa đảo và tội làm giả con dấu, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về tội lừa đảo và tội làm giả con dấu như sau:

1. Căn cứ pháp lý về tội lừa đảo và tội làm giả con dấu

2. Nội dung tư vấn về tội lừa đảo và tội làm giả con dấu

     Tội lừa đảo và tội làm giả con dấu của cơ quan tổ chức là những tội phạm diễn ra nhiều trên thực tế.. Trong quá trình tố tụng, cơ quan tiến hành tố tụng gặp vướng mắc và lúng túng khi giải quyết vụ án có người phạm tội có thực hiện cả hai hành vi trên. Dưới đây, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1 Hướng dẫn của Toàn án nhân dân tối cao

     Theo Công văn số 212/TANDTC-PC của TAND tối cao quy định như sau:

10. Người thực hiện hành vi làm giả các giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì bị xử lý hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức?

Hành vi làm giả giấy tờ tài liệu của cơ quan, tổ chức để lừa đảo chiếm đoạt tài sản đã xâm phạm vào 02 khách thể khác nhau được Bộ luật Hình sự bảo vệ (quy định tại Điều 174 và Điều 341 của Bộ luật Hình sự), nên nếu hành vi đó có đủ các yếu tố cấu thành tội phạm thì bị xử lý hình sự cả về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174) và tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức (Điều 341).

     Như vậy, trong trường hợp người phạm tội thực hiện cả hai hành vi làm giả giấy tờ con dấu của cơ quan tổ chức và hành vi lừa đảo để cùng hướng tới mục đích là chiếm đoạt tài sản, mà đáp ứng được các yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ bị xử lý hình sự về cả 2 tội danh là tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản và tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức.

Tội lừa đảo và tội làm giả con dấu

Tội lừa đảo và tội làm giả con dấu

2.2 Quy định của pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

     Theo Điều 174 Bộ luật hình sự năm 21015 sửa đổi bổ sung 2017, quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau: 

1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm; đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; g)(được bãi bỏ)

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) (được bãi bỏ)

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) (được bãi bỏ) c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản

     Như vậy, người nào phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự với hình phạt chính như sau:

  • Khung 1: có hình phạt bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
  • Khung 2: có hình phạt từ hai đến bảy năm khi có một trong các căn cứ sau: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Tái phạm nguy hiểm; Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng; Gây hậu quả nghiêm trọng.
  • Khung 3: có hình phạt từ bảy đến mười lăm năm khi có các căn cứ: Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ hai trăm triệu đồng đến dưới năm trăm triệu đồng; Gây hậu quả rất nghiêm trọng.
  • Khung 4; có hình phạt tù từ mười hai năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân khi có các căn cứ: Chiếm đoạt tài sản có giá trị từ năm trăm triệu đồng trở lên; Gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
     Bên cạnh hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ một năm đến năm năm.

2.3 Quy định của pháp luật về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức

     Theo Điều 341 Bộ luật hình sự năm 21015 sửa đổi bổ sung 2017, quy định về tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức :

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm: 

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

     Như vậy, người nào phạm tội làm giả con dấu tài liệu của cơ quan tổ chức thì sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự với hình phạt chính như sau:

  • Khung cơ bản: Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu, giấy tờ đó nhằm lừa dối cơ quan, tổ chức hoặc công dân, thì bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng hoặc bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm.
  • Khung tăng nặng thứ nhất :Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ hai năm đến năm năm: Có tổ chức. Phạm tội nhiều lần. Gây hậu quả nghiêm trọng. Tái phạm nguy hiểm.
  • Khung tăng năng thứ hai: Phạm tội gây hậu quả rất nghiêm trọng. Đặc biệt nghiêm trọng. Thì bị phạt tù từ bốn năm đến bảy năm.

     Bên cạnh hình phạt chính nêu trên, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

     Tóm lại, khi thực hiện cả hai hành vi làm giả giấy tờ con dấu của cơ quan tổ chức và hành vi lừa đảo để cùng hướng tới mục đích là chiếm đoạt tài sản, mà đáp ứng được các yếu tố cấu thành tội phạm thì sẽ bị xử lý hình sự về cả 2 tội danh và tổng hợp hình phạt của cả 2 tội danh trên.

     Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết về tội lừa đảo và tội làm giả con dấu quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./

 Chuyên viên: Nguyễn Dung