HỒ SƠ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP GỒM NHỮNG GÌ

Đối với chế độ trợ cấp thất nghiệp của bảo hiểm thất nghiệp, người lao động khi đủ điều kiện...hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm...

HỒ SƠ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

Câu hỏi của bạn về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp: 

     Chào luật sư. Hiện tại tôi đang cầm sổ bảo hiểm xã hội tôi muốn làm trợ cấp thất nghiệp thì ngoài quyết định nghỉ việc có cần phải lấy phiếu theo dõi quá trình đóng bảo hiểm xã hội tới thời điểm mình nghỉ việc không ạ? Tôi xin cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp như sau:

1. Căn cứ pháp lý về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp:

2. Nội dung tư vấn về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp:

     Dựa trên câu hỏi của bạn, chúng tôi hiểu rằng bạn đang có vướng mắc liên quan đến thành phần của hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp của chế độ bảo hiểm thất nghiệp. Sau khi nghiên cứu những văn bản pháp luật liên quan, chúng tôi đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

2.1 Thành phần hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

     Điều 16, Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 16. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

2. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Quyết định thôi việc;

c) Quyết định sa thải;

d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc. Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

3. Sổ bảo hiểm xã hội.

Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày, Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng, Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

     Theo đó, thành phần của hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm:

  1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp (theo mẫu)
  2. Sổ bảo hiểm xã hội
  3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một số loại giấy tờ xác nhận về việc đã chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc: 
  • Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động
  • Quyết định thôi việc
  • Quyết định sa thải
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc
  • Thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc
HỒ SƠ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

HỒ SƠ HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP

2.2 Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

    Điều 17, Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định:

Điều 17. Nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

1. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động chưa có việc làm và có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp phải trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định tại Điều 16 của Nghị định này cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

2. Người lao động được ủy quyền cho người khác nộp hồ sơ hoặc gửi hồ sơ theo đường bưu điện nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền;

b) Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền;

c) Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Ngày nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp nêu trên là ngày người được ủy quyền trực tiếp nộp hồ sơ hoặc ngày ghi trên dấu bưu điện đối với trường hợp gửi theo đường bưu điện.

3. Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, ghi phiếu hẹn trả kết quả theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định và trao phiếu trực tiếp cho người nộp hồ sơ hoặc gửi qua đường bưu điện đối với người nộp hồ sơ qua đường bưu điện; trường hợp hồ sơ không đúng theo quy định tại Điều 16 Nghị định này thì trả lại người nộp và nêu rõ lý do.

     Trong thời gian 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc, người lao động có nhu cầu nhận trợ cấp thất nghiệp chuẩn bị một bộ hồ sơ gồm những thành phần trên (mục 2.1) gửi cho trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi mà người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

KẾT LUẬN: Như vậy, trong trường hợp của bạn, khi bạn đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp để gửi đến trung tâm dịch vụ việc làm tại nơi bạn muốn nhận trợ cấp. Thành phần bao gồm những giấy tờ nêu trên (mục 2.1) mà không cần phải có phiếu theo dõi quá trình đóng bảo hiểm xã hội tới thời điểm mình nghỉ việc. Tổ chức bảo hiểm xã hội sẽ đảm nhiệm thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho cho bạn.

Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn vấn chi tiết về hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp, quý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Ngô Hương Li