Theo quy định pháp luật, ghi nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không?

Ghi nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không? Nợ tiền thuế sử dụng đất có bị tính lãi không?... mời bạn tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn:

GHI NỢ TIỀN SỬ DỤNG ĐẤT CÓ BỊ TÍNH LÃI KHÔNG?

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: hiện tại gia đình tôi có mảnh đất đã được cấp sổ đỏ và phải nộp tiền thuế sử dụng đất, nhưng do chưa có khả năng nên gia đình tôi đã xin nợ tiền sử dụng đất và trả dần trong thời hạn 5 năm. Nhưng đến nay đã hết thời hạn được 2 năm mà gia đình tôi vẫn chưa thanh toán được. Vậy Luật sư cho tôi hỏi trong khoảng thời gian 2 năm quá hạn đó gia đình tôi có bị tính lãi suất không? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề ghi nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không, với câu hỏi về ghi nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

1. Tiền sử dụng đất là gì?     

     Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật đất đai 2013: “21. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.”

     Do đó, nộp tiền sử dụng đất là nghĩa vụ của người sử dụng đất khi được công nhận quyền sử dụng đất.

2. Ghi nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không?

     Ghi nợ tiền sử dụng đất được hiểu là việc người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất hay chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền cho Nhà nước, nhưng do gặp khó khăn về tài chính nên xin ghi nợ số tiền đó và trả lại cho Nhà nước trong một thời hạn nhất định.

     Tại Khoản 1 Điều 16 Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định:

1. Hộ gia đình, cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp Giấy chứng nhận phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8, Điều 9 Nghị định này và hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất tái định cư mà có khó khăn về tài chính, có nguyện vọng ghi nợ thì được ghi nợ số tiền sử dụng đất phải nộp trên Giấy chứng nhận sau khi có đơn đề nghị kèm theo hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận hoặc hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất hoặc hồ sơ giao đất tái định cư hoặc có đơn xin ghi nợ khi nhận thông bán nộp tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất được trả nợ dần trong thời hạn tối đa là 5 năm; sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn thì được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn.

 

     Ngoài ra, tại Điều 18 Nghị định 45/2014/NĐ-CP có quy định về việc xử lý chậm nộp như sau:

 “Trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì người sử dụng đất phải nộp tiền chậm nộp. Việc xác định tiền chậm nộp tiền sử dụng đất được thực hiện theo mức quy định của Luật quản lý thuế.”

     Như vậy, căn cứ các quy định trên của pháp luật, trường hợp bạn không xin ghi nợ tiền sử dụng đất nhưng chậm nộp thì phải nộp tiền chậm nộp. Ngược lại, nếu bạn xin ghi nợ tiền sử dụng đất  và trả dần trong thời hạn 5 năm, nhưng trong thời gian đó bạn chưa thanh toán xong thì sẽ không bị tính lãi suất. Tuy nhiên, số tiền sử dụng đất còn lại phải nộp được tính lại theo bảng giá đất do UBND cấp tỉnh nơi có đất ban hành tại thời điểm thanh toán số tiền chậm nộp.

3. Tình huống tham khảo: So sánh quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định cũ và mới

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp: Quy định về vấn đề ghi nợ tiền sử dụng đất mới nhất năm 2020 như thế nào? Có thay đổi gì so với năm 2019 không? Mong Luật sư giải đáp giúp. Tôi xin chân thành cảm ơn!

     Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất có hiệu lực từ ngày 01/7/2014, trong đó Điều 16 có quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất. Tuy nhiên, quy định này đã được sửa đổi bởi Nghị định 79/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 10/12/2019. Theo đó quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất hiện nay đã có những thay đổi nhất định. Dưới đây là những so sánh về điểm mới trong quy định về ghi nợ tiền sử dụng đất tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP và Nghị định 79/2019/NĐ-CP:

3.1 Nội dung so sánh

Nội dung so sánh

Nghị định 45/2014/NĐ-CP

Nghị định 79/2019/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

Điều 16

Điều 1

Trường hợp được ghi nợ

Hộ gia đình cá nhân được chuyển mục đích sử dụng đất; được cấp GCNQSDĐ và hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao đất tái định cư

Hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của pháp luật về đất đai

 

Đối tượng được ghi nợ

Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp được ghi nợ mà có khó khăn về tài chính và có nguyện vọng được ghi nợ

Hộ gia đình, cá nhân, gồm:

  • Người có công với cách mạng;
  • Hộ nghèo;
  • Hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số;
  • Hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại địa bàn cấp xã được công nhận là địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn

Thời hạn ghi nợ

Tối đa 05 năm, kể từ ngày ghi nợ

05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư

Thanh toán nợ khi quá thời hạn ghi nợ

Sau 5 năm kể từ ngày ghi nợ mà chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất còn lại theo giá đất tại thời điểm trả nợ.

Sau 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà hộ gia đình, cá nhân chưa trả hết nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận thì hộ gia đình, cá nhân phải nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ và tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ theo mức quy định của pháp luật về quản lý thuế từ thời điểm hết thời hạn 05 năm được ghi nợ tới thời điểm trả nợ.

Hỗ trợ thanh toán nợ trước hạn

Hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn

Không thực hiện hỗ trợ giảm trừ 2%/năm vào tiền sử dụng đất phải nộp đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thanh toán nợ trước hạn (05 năm)

     Như vậy, từ kết quả bảng so sánh trên đây có thể thấy quy định về vấn đề ghi nợ tiền sử dụng đất mới nhất vẫn giữ nguyên thời hạn ghi nợ so với quy định cũ trước đây. Bên cạnh đó cũng có những thay đổi đáng kể, cụ thể những điểm thay đổi nổi bật đó là:

  • Các trường hợp được ghi nợ và đối tượng được ghi nợ được thu hẹp so với trước đây;
  • Có quy định rõ ràng về thời điểm được ghi nợ tiền sử dụng đất;
  • Không hỗ trợ giảm trừ khi thanh toán nợ trước hạn.

3.2 Thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất mới nhất 2020 và thanh toán tiền sử dụng đất

3.2.1 Thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất mới nhất

     Theo quy định tại Khoản 4 Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP, thủ tục ghi nợ tiền sử dụng đất được thực hiện như sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ

     Người sử dụng đất nộp Đơn đề nghị ghi nợ tiền sử dụng đất và giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ghi nợ tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật. Bao gồm:

  • Quyết định giao đất tái định cư;
  • Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

     Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường (gọi chung là Văn phòng)

Bước 2: Văn phòng tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm:

  • Rà soát, kiểm tra hồ sơ của người sử dụng đất;
  • Lập Phiếu chuyển thông tin gửi đến cơ quan thuế và các cơ quan liên quan theo quy định, trong đó tại Phiếu chuyển thông tin phải có nội dung về số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận;
  • Trả Giấy hẹn cho người sử dụng đất theo quy định.

Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ, ra thông báo thuế

     Căn cứ Phiếu chuyển thông tin do Văn phòng chuyển đến, cơ quan thuế xác định và ban hành Thông báo theo quy định để gửi đến hộ gia đình, cá nhân, Văn phòng và cơ quan liên quan (nếu cần) trong thời hạn không quá hai (02) ngày làm việc kể từ ngày ban hành Thông báo. Tại Thông báo phải bao gồm các nội dung:

  • Tổng số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân phải nộp.
  • Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (là số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận).
  • Số tiền sử dụng đất được ghi nợ bằng (=) Tổng số tiền sử dụng đất hộ gia đình, cá nhân phải nộp trừ (-) Số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (là số tiền bồi thường về đất, hỗ trợ về đất mà hộ gia đình, cá nhân được nhận).
  • Thời hạn hộ gia đình, cá nhân phải nộp tiền; gồm:
    • Thời hạn nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ (theo thời hạn quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ).
    • Thời hạn nộp số tiền sử dụng đất được ghi nợ (trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

Bước 4: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính

     Căn cứ Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất nộp số tiền sử dụng đất không được ghi nợ tại kho bạc trong thời hạn quy định và nộp chứng từ do kho bạc cung cấp tại Văn phòng để được cấp Giấy chứng nhận.

Bước 5: Kho bạc có trách nhiệm thu tiền sử dụng đất theo Thông báo của cơ quan thuế và cung cấp chứng từ cho hộ gia đình, cá nhân; đồng thời chuyển thông tin về số tiền thu được của hộ gia đình, cá nhân đến các cơ quan liên quan theo quy định.

Bước 6: Căn cứ chứng từ mà hộ người sử dụng đất nộp, Văn phòng trả Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định; trong đó tại Giấy chứng nhận có nội dung về số tiền sử dụng đất ghi nợ và thời hạn thanh toán (trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).

3.2.2 Thủ tục thanh toán nợ tiền sử dụng đất mới nhất 2020

     Trình tự, thủ tục thanh toán, xóa nợ tiền sử dụng đất được quy định tại Khoản 5 Điều 1 Nghị định 79/2019/NĐ-CP như sau:

     Bước 1: Căn cứ Thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất nộp dần tiền sử dụng đất còn nợ tại kho bạc trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đảm bảo khi hết thời hạn 05 năm thì hoàn thành thanh toán toàn bộ tiền sử dụng đất còn nợ. Trường hợp trong thời hạn 05 năm bị mất, thất lạc Thông báo của cơ quan thuế thì hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế để được cung cấp lại Thông báo.

     Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư mà chưa nộp đủ số tiền sử dụng đất còn nợ thì người sử dụng đất đến cơ quan thuế để được xác định lại số tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp tính trên số tiền còn nợ (được xác định từ thời điểm hết thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định giao đất tái định cư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đến thời điểm hộ gia đình, cá nhân đến cơ quan thuế để xác định lại) và nhận Thông báo của cơ quan thuế ngay trong ngày làm việc. Thông báo của cơ quan thuế phải có nội dung: Số tiền sử dụng đất còn nợ, số tiền chậm nộp; thời hạn nộp tiền vào kho bạc là 30 ngày kể từ ngày ghi trên Thông báo.

     Quá thời hạn ghi trên Thông báo của cơ quan thuế mà hộ chủ sử dụng đất chưa nộp hết thì phải thực hiện xác định lại số tiền sử dụng đất còn nợ, tiền chậm nộp theo quy định nêu trên.

Bước 2: Sau khi hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất quy định thì chủ sử dụng đất nộp hồ sơ gồm để xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trong Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai, gồm có:

  • Giấy chứng nhận (bản gốc),
  • Chứng từ nộp tiền sử dụng đất (bản gốc).

     Trường hợp bị mất, thất lạc chứng từ thì hộ gia đình, cá nhân đến kho bạc để được xác nhận số tiền sử dụng đất đã nộp.

Bước 3: Văn phòng có trách nhiệm rà soát, đối chiếu hồ sơ mà hộ gia đình, cá nhân nộp để thực hiện xóa nợ tiền sử dụng đất ghi trên Giấy chứng nhận và trả lại Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân ngay trong ngày làm vệc.

3.3 Xử lý trường hợp đã ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP

     Đối với các trường hợp đã ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP đến nay chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện thanh toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 79/2019/NĐ-CP như sau:

1. Hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trên Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật từng thời kỳ mà đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất thì thực hiện như sau:

a) Đối với hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 3 năm 2016 thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận (hoặc theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định của pháp luật) đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2021. Quy định này không áp dụng đối với số tiền sử dụng đất thanh toán nợ mà hộ gia đình, cá nhân đã nộp vào ngân sách nhà nước. Kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2021 trở về sau thì hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền sử dụng đất còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ. 

b) Đối với hộ gia đình, cá nhân đã được ghi nợ tiền sử dụng đất từ ngày 01 tháng 3 năm 2016 đến trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thanh toán tiền sử dụng đất còn nợ theo số tiền ghi trên Giấy chứng nhận đã được xác định theo đúng quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ghi nợ tiền sử dụng đất. Quá thời hạn 05 năm kể từ ngày ghi nợ tiền sử dụng đất thì hộ gia đình, cá nhân phải thanh toán số tiền còn nợ theo chính sách và giá đất tại thời điểm trả nợ.

      Như vậy, với các trường hợp đã ghi nợ tiền sử dụng đất theo quy định cũ tại Nghị định 45/2014/NĐ-CP mà chưa thanh toán hết nợ tiền sử dụng đất thì tiếp tục được ghi nợ và trả dần trong thời hạn 05 năm. Tuy nhiên đối với các trường hợp đã ghi nợ tiền sử dụng đất trước ngày 01/03/2016 thì thời hạn ghi nợ tiền sử dụng đất được tính từ ngày 01/03/2016 và người sử dụng đất có nghĩa vụ thanh toán nợ trước ngày 28/2/2021.

     Đồng thời, hiện nay, không phải mọi trường hợp đều có thể được ghi nợ tiền sử dụng đất hoặc mọi trường hợp có nhu cầu đều có thể được ghi nợ tiền sử dụng đất; mà phải tùy thuộc vào điều kiện, trường hợp được cấp Giấy chứng nhận mới có thể được ghi nợ tiền sử dụng đất.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về ghi nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về ghi nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không như: hồ sơ, trình tự, thủ tục, kê khai, hoặc các vấn đề khác liên quan đến việc ghi nợ tiền sử dụng đất mà bạn còn chưa rõ. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về ghi nợ tiền sử dụng đất có bị tính lãi không về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

      Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.