Điều kiện nghỉ hưu của lao động nam được quy định như thế nào?

Điều kiện nghỉ hưu của lao động nam Câu hỏi của bạn:       Chồng tôi là nam giới, đi làm và đóng bảo hiểm xã hội từ 1986. Tính đến 5/2018 chồng tôi đã đóng bảo hiểm xã hộị 32 năm, hiện chồng tôi 50 tuổi. Nay, chồng tôi muốn được nghỉ hưu thì […]

Điều kiện nghỉ hưu của lao động nam

Câu hỏi của bạn: 

     Chồng tôi là nam giới, đi làm và đóng bảo hiểm xã hội từ 1986. Tính đến 5/2018 chồng tôi đã đóng bảo hiểm xã hộị 32 năm, hiện chồng tôi 50 tuổi. Nay, chồng tôi muốn được nghỉ hưu thì phải làm thế nào? Và chồng tôi sẽ được hưởng chính sách ra sao?

Câu trả lời của Luật sư:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về điều kiện nghỉ hưu của lao động nam cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Nội dung tư vấn về điều kiện nghỉ hưu của lao động nam

     1. Quy định của pháp luật về điều kiện nghỉ hưu của lao động nam

     Điều kiện nghỉ hưu của lao động nam nếu không bị suy giảm khả năng lao động được quy định tại Khoản 1 Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

     ” 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

     b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

     c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

     d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.”

     Theo quy định trên, điều kiện nghỉ hưu của lao động nam là từ đủ 60 tuổi và có 20 năm tham gia bảo hiểm xã hội trở lên trong điều kiện làm việc bình thường. Vì thông tin chị cung cấp chưa đầy đủ nên sẽ có những trường hợp sau đây:

     – Trường hợp 1: Chồng chị làm việc trong điều kiện bình thường, dù chồng chị đã tham gia bảo hiểm xã hội 32 năm nhưng chồng chị mới 50 tuổi nên không đủ điều kiện nghỉ hưu của lao động nam.

     – Trường hợp 2: Chồng chị có 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò thì chồng chị đủ điều kiện nghỉ hưu của lao động nam.

     Điều kiện nghỉ hưu của lao động nam nếu lao động nam bị suy giảm khả năng lao động được quy định tại Khoản 1 Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

     ” 1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

     a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

     b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

     c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.”

     Nếu chồng chị bị suy giảm khả năng lao động thì chồng chị chỉ đủ điều kiện nghỉ hưu của lao động nam khi chồng chị bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành. 

điều kiện nghỉ hưu của lao động nam

điều kiện nghỉ hưu của lao động nam

     2. Thủ tục hưởng lương hưu theo quy định hiện nay

     Nếu chồng chị đủ điều kiện hưởng lương hưu thì cần chuẩn bị một bộ hồ sơ hưởng lương hưu gồm những giấy tờ sau:

     – Sổ bảo hiểm xã hội;

     – Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;

     – Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này.

     Và thời hạn giải quyết hưởng lương hưu thì căn cứ tại Khoản 1,2,4 Điều 110 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 như sau:

     “1. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

     2. Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội….

     4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người hưởng lương hưu hoặc trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do“.

     Ngoài ra mức hưởng lương hưu hằng tháng được quy định tại Khoản 2 Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 như sau:

     ” Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 54 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 62 của Luật này và tương ứng với số năm đóng bảo hiểm xã hội như sau:

     a) Lao động nam nghỉ hưu vào năm 2018 là 16 năm, năm 2019 là 17 năm, năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm, từ năm 2022 trở đi là 20 năm;

     b) Lao động nữ nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15 năm.

     Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động quy định tại điểm a và điểm b khoản này được tính thêm 2%; mức tối đa bằng 75%.”

Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết về điều kiện nghỉ hưu của lao động nam, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.