Chơi hụi bị chiếm đoạt tài sản thì sẽ giải quyết như thế nào?

Xem mục lục của bài viết1  Chơi hụi bị chiếm đoạt tài sản2 Nội dung tư vấn về vấn đề chơi hụi bị chiếm đoạt tài sản:2.1 1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ chơi hụi2.1.1 2. Tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản từ chơi hụi  Chơi hụi bị chiếm […]

 Chơi hụi bị chiếm đoạt tài sản

Câu hỏi của bạn:

     Tôi có tham gia chơi hụi, chưa hết lượt lấy hụi thì chủ hụi tuyên bố vỡ hội và chiếm đoạt gần mấy trăm triệu đồng và đã bỏ trốn. Vậy vụ án trên được xếp là vụ án dân sự hay hình sự vì chủ hụi là chi hội trưởng hội phụ nữ ấp nên được mọi người tin tưởng tham gia.

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về vấn đề chơi hụi bị chiếm đoạt tài sản:

     Chơi họ hay chơi hụi, biêu, phường là những tên gọi khác nhau theo tập quán của mỗi vùng miền nhưng đều có cùng một bản chất; nếu như miền Bắc gọi là họ thì miền Nam hay gọi là hụi, còn miền Trung gọi là biêu, phường. Hiện nay, có nhiều trường hợp chơi hụi bị chiếm đoạt tài sản vì chủ hụi bỏ trốn hoặc tuyên bố vỡ nợ để bùng hụi, khiến cho những người chơi hụi rơi vào cảnh điêu đứng và thiệt hại về mặt tài sản.

     Tùy thuộc vào thời điểm xuất hiện hành vi gian dối để chiếm đoạt tài sản thì mới có thể xác định trách nhiệm hình sự đối với hành vi này

1. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản từ chơi hụi

     Theo Điều 174 Bộ luật hình sự, quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản:

     “1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

     Như vậy, trong trường hợp chủ hụi có ý chí muốn chiếm đoạt tài sản xuất hiện trước khi có hành vi chiếm đoạt. Thủ đoạn gian dối được người phạm tội thể hiện qua hành vi cố ý đưa ra thông tin không đúng sự thật nhằm làm cho người khác tin đó là sự thật và giao nộp tài sản. Chỉ cần có điều kiện tài sản chiếm đoạt từ 2 triệu đồng trở lên đã cấu thành tội phạm này, với số tiền chiếm đoạt càng cao thì trách nhiệm hình sự càng lớn.

 Chơi hụi bị chiếm đoạt tài sản

Chơi hụi bị chiếm đoạt tài sản

2. Tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản từ chơi hụi

     Theo Điều 175 Bộ luật hình sự, quy định về tội lợi dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản:

     “1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

     Như vậy, trong trường hợp chủ hụi có ý chí muốn chiếm đoạt tài sản xuất hiện sau khi chiếm hữu tài sản thì sẽ cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản. Ở tội phạm này, việc giao và nhận hoàn toàn ngay thẳng dựa trên hợp đồng và sự tín nhiệm (người quen biết..). Sau khi có được tài sản mới xuất hiện hành vi chiếm đoạt tài sản bằng thủ đoạn bỏ trốn hoặc đánh tráo, hoặc gian dối là bị mất…để không trả lại tài sản do không có khả năng hoàn trả. Chỉ cần có điều kiện tài sản chiếm đoạt từ 4 triệu đồng trở lên đã cấu thành tội phạm này, với số tiền chiếm đoạt càng cao thì trách nhiệm hình sự càng lớn.

     Ngoài ra bạn có thể tham khảo các bài viết sau:

     Để được tư vấn về vấn đề chơi hụi bị chiếm đoạt tài sản thì sẽ giải quyết như thế nào quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 1900 6500 để được Luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chơi hụi bị chiếm đoạt tài sản thì sẽ giải quyết như thế nào?
Đánh giá bài viết