Chế độ tử tuất cho thân nhân người lao động

Chế độ tử tuất cho thân nhân người lao động5 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 Chế độ tử tuất2 Câu hỏi của bạn về chế độ tử tuất:3 Câu trả lời của Luật sư về chế độ tử tuất:3.1 1. Căn cứ pháp lý về chế độ tử tuất:3.2 2. Nội […]

Chế độ tử tuất cho thân nhân người lao động
5 (100%) 1 vote

Chế độ tử tuất

Câu hỏi của bạn về chế độ tử tuất:

     Chào Luật sư tôi có vấn đề như sau:

Cha tôi sinh 18/5/1933 trước đây là công nhân Cảng Y đã nghỉ hưu (tôi không rõ cha tôi có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bao nhiêu năm), lương hưu đến tháng 9/2019 là 2.941.000đ. Ngày 07/9/2019 cha tôi bệnh mất. 

Tôi được biết người lao động mất sẽ được “Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết ” và được giải quyết chế độ tuất một lần hoặc tuất tháng.

Xin hỏi:

1-  “Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người lao động chết ” được hiểu như thế nào? 

Nhân viên BHXH tính trợ cấp mai táng Cha tôi hơn 14.000.000đ.

2- Nhân viên BHXH quận nói nếu nhận trợ cấp tuất một lần không bao nhiêu. Nếu nhận tuất tháng thì mỗi tháng nhận hơn 600.000đ.

     Rất mong được luật sư tư vấn giúp tôi.

     Chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư về chế độ tử tuất:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về chế độ tử tuất, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về chế độ tử tuất như sau:

1. Căn cứ pháp lý về chế độ tử tuất:

2. Nội dung tư vấn về chế độ tử tuất:

     Chế độ tử tuất là một trong những chính sách an sinh xã hội đặc biệt bảo đảm quyền lợi cho người tham gia đóng bảo hiểm xã hội sau khi qua đời. Vậy, chế độ tử tuất được pháp luật hiện nay quy định cụ thể như thế nào? Thân nhân của người lao động chết sẽ được hưởng những khoản trợ cấp gì?

2.1. Trợ cấp mai táng

Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014 về trợ cấp mai táng quy định:
 

“1. Những người sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận một lần trợ cấp mai táng:

a) Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà đã có thời gian đóng từ đủ 12 tháng trở lên;

….

c) Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc. 

2. Trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 Điều này chết. 

3. Người quy định tại khoản 1 Điều này bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp mai táng quy định tại khoản 2 Điều này.”

     Theo thông tin mà bạn cung cấp: cha bạn mất trong thời gian đang hưởng lương hưu nên những người lo mai táng cho cha bạn sẽ được nhận khoản trợ cấp mai táng bằng 10 lần mức lương cơ sở tại tháng mà cha bạn mất.

     Theo Nghị định38/2019/NĐ-CP, từ ngày 1/7/2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/tháng thay cho mức lương cũ là 1.390.000 đồng/tháng.

     Vậy cha bạn mất ngày 7/9/2019 nên do đó mức trợ cấp mai táng mà bạn nhận được sẽ bằng:

         10x 1.490.000 đồng= 14.900.000 đồng.

     Trong trường hợp này của mình bạn đã nhận được mức tiền trợ cấp là hơn 14.000.000 đồng là đã được chi trả đúng quy định của pháp luật.

Chế độ tử tuất

2.2. Trợ cấp tuất hàng tháng 

     Như bạn trình bày là cha bạn đi làm cũng đã lâu, từ năm 1933 và bạn không rõ thời gian cha bạn đóng BHXH là bao nhiêu lâu, cha bạn đang hưởng lương hưu thì mất nên chúng tôi sẽ cho rằng là cha bạn đóng BHXH đã lâu vì đã đủ điều kiện hưởng lương hưu. Do đó gia đình sẽ có 2 sự lựa chọn: hưởng trợ cấp hàng tháng hoặc hưởng trợ cấp tuất một lần tùy thuộc từng điều kiện, trường hợp.

Thứ nhất, Về điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng thì theo điều 67 Luật Bảo hiểm Xã hội 2014 quy định:

Điều 67. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

1. Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Đang hưởng lương hưu;

c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. Thân nhân của những người quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ 18 tuổi; con từ đủ 18 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; con được sinh khi người bố chết mà người mẹ đang mang thai;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha đẻ của vợ hoặc cha đẻ của chồng, mẹ đẻ của vợ hoặc mẹ đẻ của chồng, thành viên khác trong gia đình mà người tham gia bảo hiểm xã hội đang có nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

3. Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương cơ sở. Thu nhập theo quy định tại Luật này không bao gồm khoản trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.

4. Thời hạn đề nghị khám giám định mức suy giảm khả năng lao động để hưởng trợ cấp tuất hằng tháng như sau:

a) Trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày người tham gia bảo hiểm xã hội chết thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị;

b) Trong thời hạn 04 tháng trước hoặc sau thời điểm thân nhân quy định tại điểm a khoản 2 Điều này hết thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định thì thân nhân có nguyện vọng phải nộp đơn đề nghị.

     Bố bạn đang hưởng lương hưu mất thuộc trường hợp quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2014. Do đó khi bố bạn mất đi, nếu gia đình có nhân thân đủ điều kiện để hưởng trợ cấp tuất hàng tháng theo khoản 2 Điều 67 và có mong muốn nhận hàng tháng, thì có thể đến cơ quan bảo hiểm xã hội làm thủ tục lĩnh trợ cấp tuất hàng tháng. Chỉ khi không có người đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc đối tượng được hưởng tuất hàng tháng có nhu cầu hưởng trợ cấp tuất một lần thì sẽ được hưởng trợ cấp tuất một lần.

Thứ hai, về mức trợ cấp tuất hàng tháng

Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng

1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

     Vậy nên trong trường hợp này thân nhân có thể hưởng 50% hoặc 70% tùy trường hợp theo quy định tại Điều 68 như trên của mức lương 1.490.000 đồng mỗi tháng. ( tương ứng với 745.000 và 1.043.000 đồng mỗi tháng).

2.3. Trợ cấp tuất 1 lần

Thứ nhất, về điều kiện hưởng trợ cấp tuất 1 lần: 

Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Nếu trong gia đình bạn không có nhân thân hưởng tuất hàng tháng theo quy định tại Khoản 2 Điều 67 thì theo Khoản 2 Điều 69 thì thân nhân sẽ được hưởng trợ cấp tuất 1 lần.

Thứ hai, mức trợ cấp tuất 1 lần:

Điều 70. Mức trợ cấp tuất một lần

1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.

Do bố bạn chết trong thời gian hưởng lương hưu nên mức trợ cấp tuất 1 lần sẽ được xác định là theo thời gian đã hưởng lương hưu:

  • Nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng.
  • Nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

Vì chúng tôi không nắm được là bố bạn đã hưởng lương hưu được bao nhiêu lâu rồi mất nên chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn công thức để bạn tự áp dụng và tính:

Mức hưởng = 48 x Lương hưu – 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu – 2) x Lương hưu

Kết luận: 

  • Trợ cấp mai táng: 14.900.000 đồng
  • Trợ cấp tuất hàng tháng (trong trường hợp NLĐ đang hưởng lương hưu chết có thân nhân hưởng quy định tại Khoản 2 Điều 67= 50% hoặc 70% tùy trường hợp theo quy định tại Điều 68.
  • Trợ cấp tuất 1 lần (trường hợp NLĐ đang hưởng lương hưu chết không có nhân thân hưởng quy định tại Khoản 2 Điều 67)= 48 x Lương hưu – 0,5 x (Số tháng đã hưởng lương hưu – 2) x Lương hưu

Ngoài ra bạn có thể tham khảo:

     Để được tư vấn vấn chi tiết về chế độ tử tuất, quý khách vui lòng liên hệ tới để được luật sư tư vấn Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Thu Huyền