Quy định về bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ

Bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ (quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ, điều kiện bồi thường,...)

BỒI THƯỜNG ĐẤT HÀNH LANG AN TOÀN ĐƯỜNG BỘ

Câu hỏi của bạn về vấn đề bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư giải đáp giúp như sau: Đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình giao thông đường bộ khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi vì lợi ích quốc gia, công cộng có được đền bù hay không? Tôi xin chân thành cảm ơn! Rất mong nhận được sự hồi đáp của Luật sư.

Câu trả lời của Luật sư về vấn đề bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về vấn đề bồi thường đất hành lang an toàn đường bộchúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về vấn đề bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ như sau:

1. Căn cứ pháp lý về vấn đề bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ:

2. Nội dung tư vấn về vấn đề bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ:

     Với tư cách đại diện chủ sở hữu đối với đất đai, Nhà nước có quyền điều chỉnh, phân bổ đất đai để đưa đất vào sử dụng một cách hợp lý theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phù hợp với mục tiêu kinh tế – xã hội của đất nước trong từng thời kỳ. Đặc biệt, trong điều kiện kinh tế hiện nay, “thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để giải phóng mặt bằng, có đất sạch” cho các dự án đầu tư, cho mục đích an ninh, quốc phòng là tất yếu khách quan để phục vụ cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

     Vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã trở thành những nội dung quan trọng của quản lý nhà nước về đất đai. Tuy nhiên, không phải người sử dụng đất nào khi bị thu hồi cũng được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật.

bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ

bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ

2.1 Quyền sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ?

     Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Giao thông đường bộ 2008:

Điều 3. Giải thích từ ngữ (…)

5. Hành lang an toàn đường bộ là dải đất dọc hai bên đất của đường bộ, tính từ mép ngoài đất của đường bộ ra hai bên để bảo đảm an toàn giao thông đường bộ (…)

     Căn cứ Điều 43 Luật Giao thông đường bộ 2008:

Điều 43. Phạm vi đất dành cho đường bộ

1. Phạm vi đất dành cho đường bộ gồm đất của đường bộ và đất hành lang an toàn đường bộ.

2. Trong phạm vi đất dành cho đường bộ, không được xây dựng các công trình khác, trừ một số công trình thiết yếu không thể bố trí ngoài phạm vi đó nhưng phải được cơ quan có thẩm quyền cho phép, gồm công trình phục vụ quốc phòng, an ninh, công trình phục vụ quản lý, khai thác đường bộ, công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí.

3. Trong phạm vi đất hành lang an toàn đường bộ, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này, được tạm thời sử dụng vào mục đích nông nghiệp, quảng cáo nhưng không được làm ảnh hưởng đến an toàn công trình, an toàn giao thông đường bộ. Việc đặt biển quảng cáo trên đất hành lang an toàn đường bộ phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền đồng ý bằng văn bản.

4. Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang an toàn đường bộ thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình đường bộ. Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình đường bộ thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Chính phủ quy định cụ thể phạm vi đất dành cho đường bộ, việc sử dụng, khai thác đất hành lang an toàn đường bộ và việc xây dựng các công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường bộ.

     Căn cứ khoản 4 Điều 56 Nghị định 43/2014/NĐ-CP:

Điều 56. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn

4. Tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã và Phòng Tài nguyên và Môi trường nơi có công trình rà soát hiện trạng sử dụng đất trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình để kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo quy định sau:

a) Trường hợp sử dụng đất có ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình hoặc trường hợp hoạt động của công trình có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người sử dụng đất thì cơ quan có chức năng quản lý nhà nước đối với công trình tiến hành thẩm định mức độ ảnh hưởng, nếu phải thu hồi đất thì đề nghị Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để quyết định thu hồi đất đó. Người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ đối với đất và tài sản gắn liền với đất đã có từ trước khi hành lang an toàn công trình được công bố, tái định cư theo quy định của pháp luật.

Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục. Chủ công trình phải chịu trách nhiệm đối với việc khắc phục đó; nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật;

b) Trường hợp sử dụng đất không thuộc quy định tại Điểm a Khoản này thì người đang sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và phải tuân theo các quy định về bảo vệ an toàn công trình;

c) Đất trong hành lang an toàn công trình được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật Đất đai, trừ trường hợp đã có thông báo thu hồi đất hoặc quyết định thu hồi đất. Người được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chỉ được sử dụng đất theo quy định tại Điểm b Khoản này.

     Như vậy, khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có diện tích đất thuộc hành lang an đường bộ thì người sử dụng đất được sử dụng đất thuộc hành lang an toàn đường bộ. Tuy nhiên quyền sử dụng đất hành lang an toàn đường bộ sẽ bị hạn chế:

  • Không được phép xây dựng công trình trên hành lang an toàn giao thông đường bộ trừ một số trường công trình thiết yếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép như: công trình viễn thông, điện lực, đường ống cấp, thoát nước, xăng, dầu, khí,..
  • Được sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình đường bộ.
bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ

bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ

2.2 Bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ

     Để được bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ, người sử dụng đất cần phải đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật thì mới được nhà nước bồi thường khi thu hồi đất.

     Căn cứ Khoản 1 Điều 75 Luật Đất đai 2013:

Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

     Căn cứ Điều 82 Luật Đất đai 2013:

Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:

1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;

2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;

3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;

4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.

     Căn cứ Khoản 1 Điều 76 Luật Đất đai 2013:

Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:

a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;

b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;

c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;

d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;

đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.

     Căn cứ Khoản 2 Điều 77 Luật Đất đai 2013:

Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.

Như vậy điều kiện để được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất là:

  • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu đất ở;
  • Hoặc đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Luật đất đai nhưng chưa được cấp.
  • Không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 82 Luật đất đai 2013.

     Nếu mảnh đất nhà bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên sẽ được Nhà nước bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ theo quy định của pháp luật.  

     Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về vấn đề bồi thường đất hành lang an toàn đường bộ quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn Luật đất đai: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./. 

Chuyên viên: Nguyễn Quân