• Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Toàn Quốc
  • MST: 0108718004

Luật sư tư vấn gọi: 1900 6500

Dịch vụ tư vấn trực tiếp: 0918243004

Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý thế nào? được quy định tại Điều 19 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

  • Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý thế nào
  • vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý thế nào
  • Pháp luật dân sự
  • 19006500
  • Tác giả:
  • Đánh giá bài viết

Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý thế nào   

       Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước không những gây nguy hại cho an ninh quốc gia, mà còn ảnh hưởng đến uy tín, niềm tin và trách nhiệm của người vi phạm. Vậy, vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý thế nào? Bài viết này sẽ phân tích các hình thức xử lý vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước theo pháp luật hiện hành và các biện pháp khắc phục hậu quả.

1. Bảo vệ bí mật nhà nước là gì?

     Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước. Bảo vệ bí mật nhà nước là một nhiệm vụ quan trọng, góp phần bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.

2. Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý hành chính thế nào?

     Các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm:

  • Lộ bí mật nhà nước: Là hành vi cung cấp, trao đổi, lưu giữ, truyền đưa bí mật nhà nước cho người không có trách nhiệm biết.
  • Làm mất bí mật nhà nước: Là hành vi để bí mật nhà nước bị thất lạc, bị thiêu hủy, bị phá hủy hoặc bị kẻ địch chiếm đoạt.
  • Xâm phạm bí mật nhà nước: Là hành vi thu thập, tiếp cận, sử dụng, công bố bí mật nhà nước trái pháp luật.

     Các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Đối với xử lý hành chính, nội dung này được quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định 144/2021/NĐ-CP cụ thể:

  • Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    • Không ban hành quy chế, nội quy bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức, địa phương theo quy định của pháp luật.
    • Sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật.
    • Không thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
    • Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phục vụ công tác mà không được phép của người có thẩm quyền.
    • Không bàn giao tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
    • Sử dụng bí mật nhà nước không đúng mục đích.
  • Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
    • Thu thập bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật.
    • Không thực hiện biện pháp ngăn chặn, khắc phục hậu quả khi để xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước.
    • Không thông báo với cơ quan, người có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước.
    • Không loại bỏ bí mật nhà nước khi chuyển mục đích sử dụng máy tính, thiết bị khác đã dùng để soạn thảo, lưu giữ, trao đổi bí mật nhà nước.
    • Tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước không đúng quy định của pháp luật.
  • Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong những hành vi:
    • Soạn thảo, lưu giữ tài liệu có chứa nội dung bí mật nhà nước trên máy tính hoặc thiết bị khác đã kết nối hoặc đang kết nối với mạng Internet, mạng máy tính, mạng viễn thông không đúng quy định của pháp luật.
    • Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu, ghi âm, ghi hình hoặc hình thức khác trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước mà không được phép của người có thẩm quyền.
    • Làm sai lệch, hư hỏng tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý thế nào

3. Truy cứu trách nhiệm hình sự hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước

Hành vi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 337, 338 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017.

  • Tội cố ý làm lộ bí mật nhà nước (Điều 337): Người phạm tội này là người cố ý làm lộ bí mật nhà nước mà người đó biết hoặc phải biết là việc làm đó gây hậu quả nghiêm trọng cho quốc gia. Hình phạt cho tội này có thể là tù từ 2 năm đến 7 năm.
  • Tội chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước (Điều 338): Người phạm tội này là người chiếm đoạt, mua bán hoặc tiêu hủy vật hoặc tài liệu bí mật nhà nước mà người đó biết hoặc phải biết là việc làm đó gây hậu quả nghiêm trọng cho quốc gia. Hình phạt cho tội này có thể là tù từ 1 năm đến 5 năm.

4. Hỏi đáp về Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý thế nào

Câu hỏi 1: Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm những gì?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ bí mật nhà nước bao gồm:

  • Làm mất bí mật nhà nước
  • Làm lộ bí mật nhà nước
  • Xâm phạm bí mật nhà nước
  • Cố ý làm sai lệch bí mật nhà nước
  • Mua, bán, tàng trữ, vận chuyển, chuyển giao bí mật nhà nước trái pháp luật
  • Tiết lộ bí mật nhà nước được giao bí mật
  • Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước
  • Sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi, tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật

Câu hỏi 2: Các hành vi nào bị xem là gián điệp mạng, xâm phạm bí mật Nhà nước, bí mật của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng?

     Theo quy định của Luật An ninh mạng năm 2018, các hành vi bị xem là gián điệp mạng, xâm phạm bí mật Nhà nước, bí mật của tổ chức, cá nhân trên không gian mạng bao gồm:

  • Sử dụng phần mềm, thiết bị, phương tiện, công cụ kỹ thuật để thu thập, tiếp cận, sử dụng, công bố bí mật Nhà nước, bí mật của tổ chức, cá nhân.
  • Tạo lập, quản trị, sử dụng tài khoản mạng xã hội, trang thông tin điện tử, ứng dụng điện tử để thu thập, tiếp cận, sử dụng, công bố bí mật Nhà nước, bí mật của tổ chức, cá nhân.
  • Tự ý truy cập, sử dụng mạng máy tính, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, phương tiện điện tử của cơ quan, tổ chức, cá nhân khi không được phép hoặc vượt quá phạm vi được phép.
  • Lợi dụng sơ hở, thiếu sót trong quản lý, bảo vệ bí mật Nhà nước, bí mật của tổ chức, cá nhân để thu thập, tiếp cận, sử dụng, công bố bí mật.
  • Tiết lộ, cung cấp, trao đổi bí mật Nhà nước, bí mật của tổ chức, cá nhân cho người không có trách nhiệm biết.

Câu hỏi 3: Các biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước?

  • Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu: Là biện pháp buộc người vi phạm phải khôi phục lại tình trạng bí mật nhà nước như trước khi bị xâm phạm.
  • Buộc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: Là biện pháp buộc người vi phạm phải thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã bị xâm phạm.
  • Buộc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước: Là biện pháp buộc người vi phạm phải tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước đã bị xâm phạm.
  • Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm
  • Buộc bồi thường thiệt hại
  • Các biện pháp khác theo quy định của pháp luật

Bài viết liên quan:

Liên hệ Luật sư tư vấn về: Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý thế nào.

Nếu bạn đang gặp vướng mắc về vi phạm quy định của nhà nước mà không thể tự mình giải quyết được, thì bạn hãy gọi cho Luật Sư. Luật Sư luôn sẵn sàng đồng hành, chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ tư vấn cho bạn về Vi phạm quy định về bảo vệ bí mật nhà nước bị xử lý thế nào. Bạn có thể liên hệ với Luật Sư theo những cách sau.

+ Luật sư tư vấn miễn phí qua tổng đài: 19006500 

+ Tư vấn qua Zalo: Số điện thoại zalo Luật sư: 0931191033

+ Tư vấn qua Email: Gửi câu hỏi tới địa chỉ Email: [email protected]

Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!

 

Tư vấn miễn phí gọi: 1900 6178