Tư vấn trợ cấp thất nghiệp theo quy định pháp luật mới nhất

Tư vấn trợ cấp thất nghiệp     Trợ cấp thất nghiệp là vấn đề được người lao động vô cùng quan tâm vì đó sẽ là một khoản kinh phí dự phòng khi có biến cố về công việc như: bị nghỉ việc, bị thất nghiệp, chưa xin được việc làm thì khoản tiền bào […]

Tư vấn trợ cấp thất nghiệp

    Trợ cấp thất nghiệp là vấn đề được người lao động vô cùng quan tâm vì đó sẽ là một khoản kinh phí dự phòng khi có biến cố về công việc như: bị nghỉ việc, bị thất nghiệp, chưa xin được việc làm thì khoản tiền bào hiểm thất nghiệp nhận được từ trung tâm trợ giúp việc làm sẽ giúp người lao động có chi phí để trang trải cuộc sống. 

     Bảo hiểm thất nghiệp giống như một hình thức phúc lợi xã hội, tuy nhiên không phải người lao động nào nghỉ việc và chưa xin đưuọc việc làm cũng được hưởng trợ cấp thất nghiệp, một loạt câu hỏi được đặt ra là:

      Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì?

      Trợ cấp thất nghiệp được tính như thế nào ?

      Cơ quan nào chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp ?

      Đơn vị nào tư vấn trợ cấp thất nghiệp?

     Đã có rất nhiều người lao động khi nghỉ việc không hề biết mình sẽ được hưởng trợ cấp thất nghiệp, vì vậy bạn đọc được bài viết này của chúng tôi đó là điều may mắn với bạn, bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn trợ cấp thất nghiệp cho bạn giúp bạn có thể nhận được trợ cấp thất nghiệp mà mình phải được hưởng.

     Quyền được hưởng trợ cấp thât nghiệp của bạn được quy định cụ thể tại văn bản pháp luật sau, bạn có thể tải văn bản pháp luật về để đọc và nghiên cứu khi cần thiết theo đường link dưới đây.

Tư vấn trợ cấp thất nghiệp những vấn đề cơ ban mà ai cũng phải biết. 

  • Đối tượng tham gia trợ cấp thất nghiệp.     

Để được hưởng trợ cấp thất nghiệp thì mình phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp vậy những đối tượng nào phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Theo quy định Điều 80. Đối tượng áp dụng bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp áp dụng bắt buộc đối người lao động quy định tại khoản 3 và người sử dụng lao động quy định tại khoản 4 Điều 2 của Luật này”. Theo quy định này thì đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động, cứ là người lao động thì phải tham gia bảo hiểm xã hội, tuy nhiên không phải có là người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là được hưởng trợ cấp thất nghiệp mà còn phải đáp ứng được một số yêu cầu sau đấy.

  • Điểu kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo quy định tại Điều 81. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;

2. Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;

3. Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều này.”

Theo quy định này thì có 3 điều kiện cơ bản để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thứ nhất: là người lao động phải đóng đủ 12 tháng bảo hiểm thất nghiệp trong vòng 24 tháng trước khi nghỉ vd: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp từ kháng 1/2017 đến  hến tháng 12/2017 thì sẽ đủ kiện về mặt thời đóng bảo hiểm thất nghiệp để được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Thứ hai: Người lao động phải nộp hồ sơ lên tổ chức bảo hiểm xã hội có nghĩa là sau khi đủ điều kiện về mặt thời gian thì b2 là người lao động cần chuẩn bị hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và nộp cho cơ quan bảo hiểm để họ xem xét đánh giá hồ sơ xem có đủ điều kiện hay không.

trợ cấp thất nghiệp

trợ cấp thất nghiệp

Thứ ba: Chưa tìm được việc sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp có nghĩa là sau khi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp và sau 15 ngày vẫn không xin được việc thì sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp.

  • Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Theo quy định pháp luật thì hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ sau.

 Thứ nhất:  Đơn Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định.

  Thứ hai: Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

     a) Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

     b) Quyết định thôi việc;

     c) Quyết định sa thải;

     d) Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

     đ) Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

     Trường hợp người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 43 Luật Việc làm thì giấy tờ xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng là bản chính hoặc bản sao có chứng thực của hợp đồng đó.

     Thứ ba:. Sổ bảo hiểm xã hội.

     Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.

     Đối với người sử dụng lao động là các cơ quan; đơn vị; doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng; Bộ Công an thì trong thời hạn 30 ngày; Bảo hiểm xã hội Bộ Quốc phòng; Bảo hiểm xã hội Công an nhân dân thực hiện xác nhận về việc đóng bảo hiểm thất nghiệp và trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động kể từ ngày nhận được đề nghị của người sử dụng lao động.”

  • Cách tính tiền trợ cấp thất nghiệp.

Theo quy định thì người lao động sẽ được hưởng 60% bình quần tiền đóng bảo hiểm của sáu tháng trước khi nghỉ việc cụ thể như sau:

Được hưởng:

+ 03 tháng nếu đã tham gia bảo hiểm đủ 36 tháng.

+ 06 tháng nếu đã tham gia từ 36 – 72 tháng.

+ 09 tháng nếu than gia đủ từ 72 – 140 tháng.

+ 12 tháng từ đủ 140 tháng. 

  •  Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp ở đâu.
     Nếu bạn có đủ các điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp như trên, thì trong vòng 90 ngày kể từ ngày bạn nghỉ việc bản phải làm thủ tục xin dưởng trợ cấp thất nghiêp nếu không bạn sẽ vi phạm về mặt thời gian cơ quan bảo hiểm sẽ không tiếp nhận hồ sơ của bạn.
     Bạn có thể nộp hồ sơ hưởng trơ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm nơi mình muốn hưởng trợ cấp thất nghiệp.
     Như vậy là nơi hưởng trợ cấp thất nghiệp không phụ thuộc vào hộ thường trú mà mình muốn nộp hồ sơ ở đâu cũng được miễn là thuận tiện cho việc đi lại của mình.
     Để được tư vấn chi hơn về trợ cấp thất nghiệp quý khách vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn pháp luật lao động 24/7: 19006500 hoặc gửi câu hỏi để được tư vấn về địa chỉ email: lienhe@luattoanquoc.com.
     Xin chân thành cảm ơn.
 
Tư vấn trợ cấp thất nghiệp theo quy định pháp luật mới nhất
Đánh giá bài viết