Tiền cho thuê nhà phải chịu những loại thuế nào?

Tiền cho thuê nhà phải chịu những loại thuế nào?Đánh giá bài viết TIỀN CHO THUÊ NHÀ  PHẢI CHỊU NHỮNG LOẠI THUẾ NÀO? Câu hỏi của bạn:      Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi và hai người bạn có đứng tên sở hữu […]

Tiền cho thuê nhà phải chịu những loại thuế nào?
Đánh giá bài viết

TIỀN CHO THUÊ NHÀ  PHẢI CHỊU NHỮNG LOẠI THUẾ NÀO?

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: tôi và hai người bạn có đứng tên sở hữu chung một căn hộ. Do không có nhu cầu sử dụng nên chúng tôi cho thuê căn hộ đó với giá 240 triệu đồng/năm, mỗi người nhận 80 triệu đồng/năm. Vậy Luật sư cho tôi hỏi tiền cho thuê nhà phải chịu những loại thuế nào? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tiền cho thuê nhà phải chịu những loại thuế nào về cho chúng tôi qua địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Với câu hỏi tiền cho thuê nhà phải chịu những loại thuế nào của bạn chúng tôi xin đưa ra quan  điểm tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

  • Luật thuế thu nhập cá nhân 2007, Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2014.
  • Luật thuế giá trị gia tăng 2008, Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC
  • Thông tư 92/2015/TT-BTC

Nội dung tư vấn:

     Khoản 1 Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

     Trong trường hợp này của bạn, với thu nhập từ việc cho thuê nhà, bạn sẽ phải chịu các loại thuế sau đây:

1. Thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 về thu nhập chịu thuế, trong đó khoản 1 có quy định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, cụ thể:

     “Điều 3. Thu nhập chịu thuế

     Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:

     1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm

     a) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ;

     b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.”

     Thu nhập từ kinh doanh theo quy định tại khoản này không bao gồm thu nhập của cá nhân có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.”

     Quy định này được hướng dẫn chi tiết tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, cụ thể:

     “1. Thu nhập từ kinh doanh

     Thu nhập từ kinh doanh là thu nhập có được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các lĩnh vực sau:

     a) Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh theo quy định của pháp luật như: sản xuất, kinh doanh hàng hóa; xây dựng; vận tải; kinh doanh ăn uống; kinh doanh dịch vụ, kể cả dịch vụ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác.

     b) Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân trong những lĩnh vực, ngành nghề được cấp giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.

     c) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản không đáp ứng đủ điều kiện được miễn thuế hướng dẫn tại điểm e, khoản 1, Điều 3 Thông tư này.”

     Như vậy, căn cứ quy định trên của pháp luật, thu nhập từ kinh doanh dịch vụ, bao gồm dịch vụ thuê nhà là thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

tiền cho thuê nhà

     Về phương pháp tính thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC, như sau:

     “1. Nguyên tắc áp dụng

     a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ.

     Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại điểm này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống và/hoặc các phương tiện giải trí. Dịch vụ lưu trú không bao gồm: cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn được coi như cơ sở thường trú như cho thuê căn hộ hàng tháng hoặc hàng năm được phân loại trong ngành bất động sản theo quy định của pháp luật về Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

     b) Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.

     c) Trường hợp cá nhân đồng sở hữu tài sản cho thuê thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân được xác định cho 01 người đại diện duy nhất trong năm tính thuế.”

     Căn cứ vào quy định tại điểm c, Khoản 1 nêu trên, trong trường hợp này của bạn, bạn và hai người bạn của mình cùng sở hữu chung căn hộ cho thuê, do đó mức doanh thu để xác định cá nhân có phải nộp thuế hay không được xác định cho 01 người đại diện duy nhất mà không tính riêng lẻ cho từng cá nhân. Do vậy, với mức doanh thu là 240 triệu đồng/năm thì bạn vẫn phải chịu thuế thu nhập cá nhân.

     2. Thuế giá trị gia tăng

     Với doanh thu từ việc cho thuê căn hộ, ngoài thuế thu nhập cá nhân, bạn còn phải chịu thêm thuế giá trị gia tăng. Căn cứ quy định tại Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008: “Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.”

     Theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật thuế GTGT mức thuế suất áp dụng đối với trường hợp này là 10%, tính trên giá tính thuế quy định tại Khoản 2 Điều 1 Luật Thuế GTGT sửa đổi 2013:

     “d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng

     Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;”

     Trên đây là quan điểm tư vấn của chúng tôi về câu hỏi tiền cho thuê nhà phải chịu những loại thuế nào? Nếu còn bất cứ vướng mắc gì, bạn vui lòng liên hệ Tổng đài tư vấn Luật đất đai miễn phí 24/7: 1900.6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ. Chúng tôi mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp hơn nữa để chúng tôi được ngày càng hoàn thiện hơn.

     Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách hàng!

     Trân trọng./.                                         

 Liên kết tham khảo: