Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm theo quy định

Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm theo quy địnhĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm2 Câu hỏi về thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm3 Câu trả lời về thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm3.1 1. Cơ sở pháp lý […]

Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm theo quy định
Đánh giá bài viết

Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm

Câu hỏi về thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm

     Chào luật sư. Lời đầu tiên cho tôi được chúc luật sư và gia đình, cùng toàn thể cộng sự của luật sư sức khỏe, may mắn, hạnh phúc và thành công.

     Xin phép luật sư cho tôi hỏi: Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm được thực hiện thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành?

Câu trả lời về thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc xin cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về quản lý tiền đặt để bảo đảm, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về quản lý tiền đặt để bảo đảm như sau:

1. Cơ sở pháp lý về thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm

2. Nội dung tư vấn về thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm

     Trong câu hỏi của bạn, chúng tôi hiểu rằng hiện nay bạn đang thắc mắc là: “Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm được thực hiện thế nào theo quy định của pháp luật hiện hành?”. Với nội dung câu hỏi trên, căn cứ vào các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 hiện hành và các văn bản pháp lý liên quan, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

a. Thẩm quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn đặt tiền để bảo đảm

     Hiện nay thẩm quyền cho phép áp dụng biện pháp ngăn chặn đặt tiền để bảo đảm được quy định tại khoản 3 điều 122 theo đó thì những người sau có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn đặt tiền để bảo đảm

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh bắt phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm
b. Trình tự thực hiện 

     Căn cứ vào các quy định của Thông tư liên tịch số 06/2018/TTLT-BCA-BQP-BTC-VKSNDTC-TANDTC thì trình tự thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm được thực hiện như sau:

     Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Thông báo về việc cho đặt tiền để bảo đm, người được bị can, bị cáo ủy quyền, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất phải hoàn thành việc đặt tiền.

     Trường hợp vì trở ngại khách quan hoặc lý do bất khả kháng mà không thể hoàn thành việc đặt tiền để bảo đảm đúng hạn thì thời hạn này được tính lại kể từ khi hết trở ngại khách quan hoặc lý do bất khả kháng không còn nữa.

Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm

Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm

  • Việc đặt tiền để bảo đảm được thực hiện như sau:

     – Trưng hợp nộp tiền tại Kho bạc nhà nước thì người được bị can, bị cáo ủy quyền, người thân thích của bị can, bị cáo hoặc người đại diện của bị can, bị cáo là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mang theo Thông báo về việc cho đặt tiền để bảo đảm để Kho bạc Nhà nước kiểm tra và làm các thủ tục nộp tiền vào tài khoản tạm giữ của Cơ quan điều tra hoặc của Tòa án nhân dân nơi có thẩm quyền xét xử sơ thẩm. Người nộp lập 3 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản (theo mẫu của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách, Kho bạc). Trong đó, 01 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản để báo Có cho chủ tài khoản, 01 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản trả lại cho người nộp. Chủ tài khoản tạm giữ có trách nhiệm tổng hợp các đương sự đã nộp tiền để bảo đảm gửi cho cơ quan đã ra Thông báo về việc đặt tiền để bảo đảm.

     Sau khi hoàn tất thủ tục nộp tiền, Kho bạc Nhà nước lưu 01 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản, trả 01 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản kèm Thông báo về việc đặt tiền để đảm bảo cho người nộp tiền, gửi 01 liên Giấy nộp tiền vào tài khoản cho chủ tài khoản tạm giữ để báo Có.

     – Trường hợp nộp tiền tại cơ quan tài chính trong Quân đội thì cơ quan nhận tiền có trách nhiệm lập biên bản giao nhận tiền nộp, có chữ ký xác nhận ca bên nộp tiền, bên nhận tiền.

     Biên bản được lập thành 03 bản, trong đó 01 bản giao cho đại diện cơ quan ra Thông báo về việc cho đặt tiền để bảo đảm, 01 bản giao cho người nộp tiền, 01 bản lưu tại cơ quan tài chính đã lập biên bản.

     Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

     Để được tư vấn chi tiết về Thực hiện việc đặt tiền để bảo đảm quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

     Chuyên viên tư vấn: An Dương