Thủ tục miễn giảm án phí lệ phí tòa án mới nhất

Ai được miễn, giảm tiền án phí, lệ phí tòa án?...Trình tự, thủ tục miễn giảm án phí theo quy định...Hồ sơ xin miễn giảm án phí, lệ phí tòa án bao gồm:....

Thủ tục miễn giảm án phí

Câu hỏi của bạn về thủ tục miễn giảm án phí: 

     Xin chào luật sư!

     Em có vụ kiện về thừa kế sắp đưa ra tòa, tuy nhiên do dịch bệnh nên em bị mất việc. Hiện nay khi đã hết dịch bệnh thì em lại không thể xin việc vì sức khỏe em không tốt, em bị hở van 3 lá 1/4, van động mạch chủ 1/4. Bệnh Katayasu viêm tắc động mạch nên thường xuyên bị mệt nên không chỗ làm nào dám nhận nên em không có còn đủ điều kiện để đóng án phí. Vậy trường hợp này em có xin tòa giảm 50% án phí tạm ứng án phí hay không do trường hợp bất khả kháng không đủ tài sản để đóng án phí? Mong luật sư tư vấn giúp em.

     Xin cảm ơn luật sư!

Câu trả lời của luật sư về thủ tục miễn giảm án phí:

     Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn về thủ tục miễn giảm án phí, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thủ tục miễn giảm án phí như sau:

1. Căn cứ pháp lý về thủ tục miễn giảm án phí

2. Nội dung tư vấn về thủ tục miễn giảm án phí

      Án phí là Khoản chi phí về xét xử một vụ án mà đương sự phải nộp trong mỗi vụ án do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. Đây là khoản thu theo quy định của pháp luật trong mỗi vụ án mà tòa án nộp vào ngân sách nhà nước nhằm bù đắp lại chi phí của nhà nước. Đối với án phí có giá ngạch được tính trên phần trăm giá trị tài sản tranh chấp có thể lên đến con số rất lớn. Do đó, pháp luật quy định chế độ miễn, giảm án phí, lệ phí tòa án cho những đối tượng khó khăn. Vậy, những đối tượng nào được miễn, giảm án phí? Thủ tục xin miễn, giảm án phí được thực hiện như thế nào? Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

Thủ tục miễn giảm án phí

2.1. Quy định về án phí, lệ phí tòa án

     Hiện nay, pháp luật quy định các loại án phí, lệ phí tòa án tại nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH như sau:

Điều 3. Án phí

1. Án phí bao gồm:

a) Án phí hình sự;

b) Án phí dân sự gồm có các loại án phí giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động;

c) Án phí hành chính.

2. Các loại án phí quy định tại khoản 1 Điều này gồm có án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

Điều 4. Lệ phí Tòa án

1. Lệ phí giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 8, 9 và 10 Điều 27; các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 10 và 11 Điều 29; khoản 1 và khoản 6 Điều 31; khoản 1 và khoản 5 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự.

2. Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài, bao gồm:

a) Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam hoặc không công nhận bản án quyết định của Tòa án nước ngoài, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài hoặc không công nhận bản án, quyết định của Tòa án nước ngoại, cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài không có yêu cầu thi hành tại Việt Nam hoặc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam phán quyết của Trọng tài nước ngoài được quy định tại khoản 5 Điều 27; khoản 9 Điều 29; khoản 4 và khoản 5 Điều 31; khoản 3 và khoản 4 Điều 33 của Bộ luật tố tụng dân sự;

b) Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài.

3. Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại.

4. Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.

5. Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công.

6. Lệ phí bắt giữ tàu biển, tàu bay.

7. Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam.

8. Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài.

9. Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án, bao gồm:

a) Lệ phí sao chụp tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ việc do Tòa án thực hiện;

b) Lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định của Tòa án;

c) Lệ phí cấp bản sao quyết định xóa án tích;

d) Lệ phí cấp bản sao các giấy tờ khác của Tòa án.

     Theo đó, hiện nay có 3 loại án phí và hơn 10 loại lệ phí tòa án cơ bản được quy định.

2.2. Đối tượng được miễn, giảm án phí

     Các trường hợp được miễn, giảm án phí được quy định tại điều 12 và điều 13 của nghị quyết 326, cụ thể:

Điều 12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

2. Những trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.

Điều 13. Giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

1. Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.

2. Những người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này vẫn phải chịu toàn bộ án phí, lệ phí Tòa án khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Có căn cứ chứng minh người được giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án không phải là người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có tài sản để nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án;

b) Theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án thì họ có tài sản để nộp toàn bộ tiền án phí, lệ phí Tòa án mà họ phải chịu.

3. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được giảm tiền án phí thì Tòa án chỉ giảm 50% đối với phần án phí mà người thuộc trường hợp được giảm tiền án phí phải chịu theo quy định của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được giảm.

     Như vậy, căn cứ theo quy định trên và tình hình dịch bệnh covid-19, nếu bạn thực sự gặp khó khăn do bị mất việc làm và mất sức lao động, không thể tiếp tục lao động do mắc nhiều bệnh nguy hiểm thì có thể là căn cứ để xin giảm 50% án phí. Tuy nhiên, phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn cư trú về vấn đề này. Ngoài ra, nếu bạn thuộc trường hợp có hộ nghèo, cận nghèo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ thì sẽ được miễn toàn bộ án phí và một số khoản lệ phí tòa án.

Thủ tục miễn giảm án phí

2.3. Thủ tục xin miễn giảm án phí

     Thứ nhất, về hồ sơ xin miễn giảm án phí được quy định như sau:

Điều 14. Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

1. Người đề nghị được miễn, giảm tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án thuộc trường hợp quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết này phải, có đơn đề nghị nộp cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm.

2. Đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án phải có các nội dung sau đây:

a) Ngày, tháng, năm làm đơn;

b) Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn;

c) Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm.

    Về thẩm quyền và trình tự xin miễn giảm án phí được thực hiện như sau:

    – Trước khi thụ lý vụ án, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí sơ thm.

     – Sau khi thụ lý vụ án, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí của bị đơn có yêu cầu phản tố, của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cu độc lập trong vụ án.

     – Thẩm phán được Chánh án Tòa án cấp sơ thẩm phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí phúc thẩm.

     – Trước khi mở phiên tòa sơ thẩm hoặc phúc thẩm, Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét min, giảm án phí cho đương sự có yêu cu.

     – Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị miễn, gim tạm ứng án phí, án phí và tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm, Tòa án thông báo bng văn bản về việc min, gim hoc không miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí. Trường hợp không min, giảm thì phải nêu rõ lý do.

     – Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm có thẩm quyền xét miễn, giảm án phí cho đương sự có yêu cu khi ra bản án, quyết định giải quyết nội dung vụ án.

     Kết luận: Để được miễn, giảm án phí thì trước tiên bạn phải thuộc các đối tượng được miễn, giảm theo quy định. Sau đó bạn cần nộp đơn xin miễn, giảm lên tòa án có thẩm quyền kèm theo các tài liệu chứng minh. Hồ sơ được giải quyết trong thời hạn 03 ngày làm việc.

     Bài viết tham khảo:

 Để được tư vấn chi tiết về Thủ tục miễn giảm án phí, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Văn Chung