Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự 2020

Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự thường do bên thua kiện chi trả..một số trường hợp có thể được miễn, được hoàn trả..

Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự

Câu hỏi về Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn hỏi Luật sư như sau:

     Khi tham gia một vụ án dân sự thì ai là người chịu trách nhiệm nộp án phí theo quy định của pháp luật?. Xin cảm ơn./.

Câu trả lời về Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự:

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự như sau:

1. Căn cứ pháp lý về Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự:

2. Nội dung tư vấn về Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự:

Khi giải quyết vụ án dân sự, đương sự có nghĩa vụ phải đóng án phí, tạm ứng án phí và các lệ phí tòa án khác. Nếu các bên không thực hiện đóng tạm ứng án phí thì vụ án sẽ không được giải quyết (Đình chỉ giải quyết vụ án), và đương sự không đóng án phí sẽ bị thi hành án bắt buộc đóng tiền án phí. Do vậy, đương sự trong vụ án dân sự cần đặc biệt lưu ý để tránh bị đình chỉ giải quyết vụ án mà không thể khởi kiện lại được.

2.1. Các loại án phí trong vụ án dân sự:

     Tại Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự về tiền tạm ứng án phí, tiền tạm ứng lệ phí, án phí và lệ phí.

 

“1. Tiền tạm ứng án phí bao gồm tiền tạm ứng án phí sơ thẩm và tiền tạm ứng án phí phúc thẩm.

2. Án phí bao gồm án phí sơ thẩm và án phí phúc thẩm.

3. Tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự bao gồm tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm và tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm.

4. Lệ phí bao gồm lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Tòa án, lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà luật có quy định.”

Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự

Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự

2.2 Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự

2.2.1. Nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm

     Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

     Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định cụ thể như sau:

     – Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

     – Nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trong trường hợp toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn không được Tòa án chấp nhận.

     – Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận. Bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với phần yêu cầu của nguyên đơn đối với bị đơn được Tòa án chấp nhận.

     – Bị đơn có yêu cầu phản tố phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với phần yêu cầu phản tố không được Tòa án chấp nhận. Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu phản tố của bị đơn được Tòa án chấp nhận.

     – Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập không được Tòa án chấp nhận. Người có nghĩa vụ đối với yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo phần yêu cầu độc lập được Tòa án chấp nhận.

     – Các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa thì phải chịu 50% mức án phí, kể cả đối với các vụ án không có giá ngạch.

     – Trường hợp các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa sơ thẩm thì các đương sự vẫn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm như trường hợp xét xử vụ án đó. Trường hợp các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa xét xử theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 3 Điều 320 của Bộ luật tố tụng dân sự thì các đương sự phải chịu 50% án phí giải quyết vụ án theo thủ tục rút gọn.

     – Trong vụ án có người không phải chịu án phí hoặc được miễn nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm thì những người khác vẫn phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều này.

     – Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết thì nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.

     – Nguyên đơn trong vụ án dân sự do cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền, lợi ích của người khác không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

2.2.2. Nghĩa vụ nộp án phí dân sự phúc thẩm

     Trong trường hợp, sau khi Tòa án thụ lý và xét xử có quyết định đưa ra bản án sơ thẩm, đương sự kháng cáo để phúc thẩm thì nghĩa vụ chịu án phí của đương sự sẽ tuân theo quy định tại Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm. Theo đó:

     – Đương sự kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm, nếu Tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí phúc thẩm.

     -Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; Tòa án cấp phúc thẩm phải xác định lại nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật này.

     -Trường hợp Tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm thì đương sự kháng cáo không phải chịu án phí phúc thẩm; nghĩa vụ chịu án phí được xác định lại khi giải quyết lại vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

2.3. Trường được được miễn tạm ứng án phí, án phí, lệ phí tòa án

Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14 quy định về các trường hợp được miễn tạm ứng án phí, án phí, lệ phí tòa án như sau:

  • Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệpgiải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mt năng lực hành vi dân sự;

c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn;

d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Và Những trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 nêu trên được min các khoản tạm ng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH14

  • Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phn số tiền án phí phải nộp thuc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét min án phí đối với phn mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phn án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.

Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự

2.4. Xử lý tiền tạm ứng án phí, án phí trong một số giai đoạn của vụ án

Trong quá trình giải quyết vụ án, các đương sự vẫn có thể thực hiện hòa giải, thương lượng hoặc có thể rút đơn khởi kiện tại tòa án nhân dân. Tại thời điểm đó, tiền tạm ứng án phí, án phí và lệ phí tòa án sẽ được giải quyết như sau:

  • Khi có quyết định tạm đình chỉ vụ án

Trường hợp giải quyết vụ việc dân sự, vụ án hành chính bị tạm đình chỉ thì số tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp được xử lý khi vụ việc được tiếp tục giải quyết.

  • Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án

Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc vì lý do nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ ln thứ hai mà vn vng mặt quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc điểm a và điểm đ khoản 1 Điều 143, khoản 5 Điều 241 của Luật tố tụng hành chính thì số tiền tạm ứng án phí đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.

Trường hp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu trong vụ án dân sự vì lý do bị đơn có yêu cầu phản tố, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập đã được triệu tập hợp lệ ln thứ hai mà vn vng mặt thì số tiền tạm ứng án phí đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.

  • Khi có quyết định đình chỉ giải quyết vụ án do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện

+ Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và trường hợp khác quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự, đình chỉ giải quyết vụ án dân sự có yếtố nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 472 của Bộ luật tố tụng dân sự hoặc đình chỉ giải quyết vụ án hành chính theo quy định tại điểm b, c, e, d, g và h khoản 1 Điều 143 của Luật tố tụng hành chính thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp.

+ Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu trong vụ án dân sự vì lý do bị đơn có yêu cầu phản tố rút yêu cầu phản tố, người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập rút yêu cầu thì tiền tạm ứng án phí được trả lại cho người đã nộp.

+ Trường hợp Tòa án xét xử giám đốc thm, tái thẩm hủy bản án dân sự sơ thẩm, phúc thẩm để xét xử lại theo thủ tục sơ thẩm, sau khi Tòa án cấp sơ thm thụ lý lại vụ án, nếu Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự do đương sự rút đơn khởi kiện, rút yêu cầu thì tiền tạm ứng án phí, án phí được trả lại cho người đã nộp.

  • Khi bản án sơ thẩm bị hủy để giải quyết lại

Trường hợp Tòa án xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thẩm để giải quyết lại theo thủ tục sơ thẩm do xác định sai tư cách tố tụng của đương sự, thì Tòa án cấp sơ thẩm khi thụ lý phải ra quyết định trả lại tin tạm ứng án phí, án phí cho đương sự đã nộp nhưng đã được xác định lại không thuộc đối tượng phải nộp; đồng thời xác định lại đương sự phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí.

  • Khi Tòa án ra quyết định đình chỉ xét đơn yêu cầu

Trường hợp Tòa án ra quyết định đình chỉ việc xét đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 382, khoản 3 Điều 388, khoản 3 Điều 392 của Bộ luật tố tụng dân sự thì tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp được sung vào công quỹ nhà nước.

  • Khi bản án phúc thẩm bị hủy, giữ nguyên bản án sơ thẩm

+ Trường hợp Tòa án xét xử giám đốc thẩm hủy bản án, quyết định phúc thẩm, giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm đúng pháp luật của Tòa án cấp dưới đã bị hủy hoặc bị sửa thì phải xem xét, quyết định về án phí, lệ phí Tòa án.

+ Trường hợp Tòa án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án, quyết định của Tòa án đã xét xử vụ án và đình chỉ giải quyết vụ án thì phải xem xét, quyết định về án phí, lệ phí Tòa án.

  • Khi bản án sơ thẩm, phúc thẩm đều bị hủy

Trường hợp bản án, quyết định sơ thẩm, phúc thẩm có hiệu lực pháp luật bị Tòa án xét xử giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án sơ thm, phúc thm mà tiền tạm ứng án phí, án phí đã được trả lại cho người khởi kiện, người kháng cáo thì khi Tòa án cấp sơ thẩm hoặc phúc thẩm thụ lý lại vụ án phải yêu cầu người khởi kiện, người kháng cáo nộp lại tiền tạm ứng án phí.

Kết luận: từ các quy định pháp luật nêu trên, việc đóng án phí, tạm ứng án phí cần phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục. Một số trường hợp được miễn thì cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ để được cơ quan có thẩm quyền xét duyệt, chấp thuận việc miễn tạm ứng án phí, án phí, lệ phí tòa án.

     Một số bài viết có nội dung tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về Nghĩa vụ nộp án phí trong vụ án dân sự, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật chung: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.comChúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.