Quy định về thừa kế theo pháp luật

Trong trường hợp của bạn khi bố/ mẹ mất mà không để lại di chúc thì di sản được chia thừa kế theo pháp luật. Việc chia tài sản được quy định

HƯỞNG THỪA KẾ KHI KHÔNG CÓ DI CHÚC

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Gia đình tôi có 4 người con (2 trai, 2 gái, trong đó anh trai tôi đã mất cách đây 7 năm và anh có 3 người con 2 gái 1 trai) bố tôi đã mất cách đây 17 năm, hiện tại mẹ tôi đứng tên sổ đỏ hộ gia đình cấp năm 2017, tôi hiện nay đang đi làm ăn xa, không có hộ khẩu ở quê, bố mẹ tôi có hai mảnh đất, một đã cho anh trai tôi và sổ đỏ đứng tên chị dâu, còn mảnh đất còn lại đúng tên hộ gia đình là mẹ tôi. Lúc còn sống bố tôi nói mảnh đất này là cho tôi vì anh trai tôi đã có mảnh đất kia rồi, nhưng giờ chị dâu tôi không chịu sang tên cho tôi mà đòi chia cả cho con trai chị. Vậy tôi phải làm thế nào và tôi có quyền hưởng tài sản của mẹ tôi hay không(Tôi có gia đình và 2 con trai). Giờ mẹ tôi bị lẫn thì bà có để lại di chúc cho tôi được không và tôi cần làm thế nào để được hưởng tài sản của bố mẹ và khi viết di chúc có cần các thành viên trong gia đình ký không? Nếu có thì gồm những ai. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hưởng thừa kế khi không có di chúc, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về hưởng thừa kế khi không có di chúc như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Hưởng thừa kế khi không có di chúc được hiểu như thế nào?

     Theo quy định tại Điều 624 BLDS 2015 thì di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

     Theo đó, hưởng thừa kế khi không có di chúc được hiểu là việc phân chia di sản của người chết để lại khi người đó không lập di chúc khi còn sống.

2. Mẹ bị lẫn có lập di chúc thừa kế cho con được không?

Điều 625 BLDS 2015 quy định:

Điều 625. Người lập di chúc

1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

Điều 630 BLDS 2015 quy định:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

     Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, người lập di chúc là người thành niên thì phải lập di chúc trong tình trạng tỉnh táo minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép thì di chúc đó mới được coi là di chúc hợp pháp. Do đó, theo thông tin bạn cung cấp, mẹ bạn hiện tại đang bị lẫn tức là đang trong tình trạng không được tỉnh táo, minh mẫn thì không thể lập được di chúc hoặc nếu có lập được di chúc thì di chúc đó sẽ không được công nhận là di chúc hợp pháp.

 

3. Hưởng di sản thừa kế khi không có di chúc

     Trong trường hợp này của bạn, hiện tại mẹ bạn đang đứng tên trên một mảnh đất và muốn sang tên lại mảnh đất đó cho bạn. Do thông tin bạn cung cấp, chúng tôi tư vấn cho bạn trong các trường hợp như sau:

Trường hợp 1: sổ đỏ cấp cho cá nhân mẹ bạn, tức là thông tin về chủ sử dụng đất trên giấy chứng nhận ghi chủ sử dụng đất: bà Nguyễn Thị A và sổ đỏ này cấp khi bố bạn đã chết. Đối với trường hợp này, mảnh đất được xác định là tài sản riêng của một mình mẹ bạn, do đó mẹ bạn có toàn quyền quyết định về vấn đề chuyển nhượng, tặng cho để sang tên mảnh đất đó cho bạn mà không cần sự đồng ý của chị dâu bạn.

Trường hợp 2: sổ đỏ cấp cho hộ gia đình mẹ bạn, tức là thông tin về chủ sử dụng đất trên giấy chứng nhận ghi chủ sử dụng đất: hộ bà/ hộ gia đình bà/ chủ hộ: Nguyễn Thị A thì khi đó quyền sử dụng đất này được xác định thuộc về tất cả các thành viên của hộ gia đình mà mẹ bạn là đại diện hoặc chủ hộ. Nếu chị dâu bạn có cùng hộ khẩu với mẹ bạn tại thời điểm cấp sổ đỏ cho mẹ bạn thì chị dâu bạn cũng được xác định là có quyền sử dụng đất. Do đó, khi muốn chuyển nhượng, tặng cho mảnh đất này cho bạn thì phải được sự đồng ý của các thành viên của hộ gia đình trong đó có chị dâu bạn.

     Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp này, do mẹ bạn đang bị lẫn nên việc tặng cho là rất khó. Bởi theo quy định của Luật đất đai thì hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được công chứng hoặc chứng thực và nếu thấy có căn cứ là mẹ bạn đang bị lẫn thì tổ chức hành nghề công chứng hoặc UBND cấp xã sẽ không công chứng, chứng thực hợp đồng này.

Trường hợp 3: nếu khi còn sống mẹ bạn không sang tên mảnh đất đó cho bạn được, và cũng không lập được di chúc thì khi mẹ bạn chết đi, mảnh đất này sẽ được phân chia như sau:

Tại Điều 649 và Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 649. Thừa kế theo pháp luật

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

     Như vậy, khi mẹ bạn mất mà không để lại di chúc thì mảnh đất đó sẽ được chia theo pháp luật, tức là chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mẹ bạn bao gồm: cha mẹ đẻ của mẹ bạn (tức là ông bà ngoại của mẹ bạn) (nếu còn sống); chồng của mẹ bạn (tức là bố bạn) (nếu đã chết thì không được hưởng) và các con của mẹ bạn.

     Theo thông tin bạn cung cấp ở trên, do bố mẹ bạn có 4 người con nên khi mẹ bạn mất mà không để lại di chúc thì di sản mẹ bạn để lại sẽ được chia đều cho 4 người con mỗi người một phần bằng nhau. Đối với phần của anh trai bạn, do anh trai chết trước mẹ bạn, do vậy 1/4 di sản của anh trai bạn sẽ được chia thừa kế thế vị cho các con của anh trai bạn, tức là 3 người con của anh trai sẽ được hưởng 1/4 di sản đó và chị dâu bạn sẽ không có quyền được hưởng di sản này.

     Còn việc anh trai và chị dâu bạn đã được bố mẹ bạn cho một mảnh đất đứng tên chị dâu, và mảnh đất này bố bạn nói sẽ cho bạn, tuy nhiên việc tặng cho đất bố bạn chỉ nói bằng miệng mà không được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực theo quy định, nên việc tặng cho này không có giá trị pháp lý. Và hiện tại sổ đỏ mang tên mẹ bạn nên sẽ được tiến hành phân chia theo một trong ba trường hợp nêu trên. 


THỪA KẾ THEO PHÁP LUẬT

Câu hỏi của bạn về thừa kế theo pháp luật:

    Chào luật sư. Cho tôi hỏi khi bố/ mẹ mất mà không để lại di chúc thì tài sản được chia như thế nào ạ? Những ai có quyền thừa kế số tài sản đó ạ? Nhờ Luật sư tư vấn giúp ạ. Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về thừa kế theo pháp luật:

    Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về thừa kế theo pháp luật. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về thừa kế theo pháp luật như sau: 

1. Căn cứ pháp lý về thừa kế theo pháp luật

2. Nội dung tư vấn về thừa kế theo pháp luật

     Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

2.1 Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

      Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

     Các phần di sản được thừa kế theo pháp luật gồm: Phần di sản không được định đoạt trong di chúc. Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật. Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

2.2 Người thừa kế theo pháp luật

    Căn cứ Điều 651, BLDS quy định về người thừa kế theo pháp luật: 

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản..

     Như vậy, quyền thừa kế theo pháp luật được phân chia cụ thể về các hàng thừa kế. Hàng thừa kế thứ nhất được ưu tiên là vợ, chồng, con và cha mẹ của người để lại di sản thừa kế. Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

     Kết luận: Trong trường hợp của bạn khi bố/ mẹ mất mà không để lại di chúc thì tài sản được phân chia theo pháp luật về quyền thừa kế. Việc chia tài sản được quy định cụ thể về trường hợp được áp dụng thừa kế theo pháp luật và hàng thừa kế. 

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về thừa kế theo pháp luật:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về thời hiệu khởi kiện phân chia di sản, đối tượng hưởng di sản, hiệu lực của di chúc, di chúc hợp pháp được quy định như thế nào… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

Tư vấn trực tiếp: Nếu bạn sắp xếp được công việc và thời gian bạn có thể đến trực tiếp Công ty Luật Toàn Quốc để được tư vấn. Lưu ý trước khi đến bạn nên gửi câu hỏi, tài liệu kèm theo và gọi điện đặt lịch hẹn tư vấn trước để Luật Toàn Quốc sắp xếp Luật Sư tư vấn cho bạn, khi đi bạn nhớ mang theo hồ sơ.

Dịch vụ thực tế: Luật Toàn Quốc cung cấp dịch vụ pháp lý về thừa kế theo pháp luật: chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo hồ sơ phân chia di sản thừa kế theo pháp luật; công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế; thực hiện thủ tục đăng ký biến động sau khi phân chia di sản thừa kế…

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Việt Anh