Phân chia di sản thừa kế theo quy định mới nhất 2021

Việc phân chia di sản thừa kế có thể được thực hiện theo một trong hai hình thức là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật

Câu hỏi của bạn:

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp như sau: Bố mẹ tôi có 2 người con là tôi và anh trai tôi. Khi còn sống bố mẹ tôi có một mảnh đất và một căn nhà trên đó. Hiện nay khi bố mẹ tôi đã mất, tôi và anh trai muốn phân chi di sản thừa kế do của bố mẹ tôi để lại. Luật sư có thể tư vấn giúp tôi về hồ sơ, thủ tục thực hiện như thế nào được không? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của Luật sư:

    Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về phân chia di sản thừa kế, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về phân chia di sản thừa kế như sau:

Căn cứ pháp lý:

1. Di sản thừa kế là gì? Khi nào được phân chia di sản thừa kế?

     Theo quy định tại BLDS 2015, di sản thừa kế chính là những tài sản do người chết để lại, tài sản này bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

     Tài sản theo quy định tại BLDS 2015 bao gồm : vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

     Hiện nay, BLDS không có quy định về thời điểm phân chia di sản thừa kế, mà chỉ quy định về thời điểm mở thừa kế, cụ thể Điều 611 BLDS 2015 quy định:

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này.

2. Địa điểm mở thừa kế là nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản; nếu không xác định được nơi cư trú cuối cùng thì địa điểm mở thừa kế là nơi có toàn bộ di sản hoặc nơi có phần lớn di sản.

     Khi người có tài sản chết thì quan hệ thừa kế mới phát sinh và những người hưởng thừa kế mới có quyền được phân chia di sản. Do đó, thời điểm phân chia di sản có thể do những người thừa kế cùng thỏa thuận và lựa chọn một thời điểm thích hợp sau thời điểm mở thừa kế.

 

2. Phân chia di sản thừa kế theo di chúc

     Di chúc chính là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết. Trong trường hợp người chết để lại di chúc trước khi chết thì việc phân chia di sản theo di chúc được tiến hành như sau:

Điều 659. Phân chia di sản theo di chúc

1. Việc phân chia di sản được thực hiện theo ý chí của người để lại di chúc; nếu di chúc không xác định rõ phần của từng người thừa kế thì di sản được chia đều cho những người được chỉ định trong di chúc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

2. Trường hợp di chúc xác định phân chia di sản theo hiện vật thì người thừa kế được nhận hiện vật kèm theo hoa lợi, lợi tức thu được từ hiện vật đó hoặc phải chịu phần giá trị của hiện vật bị giảm sút tính đến thời điểm phân chia di sản; nếu hiện vật bị tiêu huỷ do lỗi của người khác thì người thừa kế có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

3. Trường hợp di chúc chỉ xác định phân chia di sản theo tỷ lệ đối với tổng giá trị khối di sản thì tỷ lệ này được tính trên giá trị khối di sản đang còn vào thời điểm phân chia di sản.

Theo đó, khi người chết để lại di chúc và di chúc đó là hợp pháp thì việc phân chia thừa kế phải được chia theo di chúc.

Tuy nhiên tại BLDS cũng có quy định về những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

     Căn cứ quy định trên, những người thuộc các trường hợp trên thì dù không có tên trong di chúc nhưng vẫn sẽ được hưởng di sản thừa kế do người chết để lại.

3. Phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

     Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

3.1 Khi nào phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 650 BLDS 2015, thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

  • Không có di chúc;
  • Di chúc không hợp pháp;
  • Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;
  • Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

     Ngoài ra, thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

  • Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;
  • Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;
  • Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

3.2 Ai được hưởng thừa kế theo pháp luật

     Những người thừa kế theo pháp luật là những người thuộc các hàng thừa kế được BLDS 2015 quy định. 

     Hiện nay, pháp luật quy định những người thừa kế theo pháp luật được chia thành ba hàng như sau:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

3.3 Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật

a) Hồ sơ cần chuẩn bị:

Bao gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng;
  • Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;
  • Giấy chứng tử của người chết;
  • Giấy tờ về nhân thân của những người thừa kế: chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu…
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ của những người thừa kế: giấy khai sinh để chứng minh quan hệ cha mẹ con, đăng ký kết hôn để chứng minh quan hệ vợ chồng.
  • Đối với những người thừa kế đã chết phải cung cấp giấy chứng tử. Và một số loại giấy tờ khác nữa tùy từng trường hợp cụ thể.

b) Trình tự thực hiện:

Thủ tục phân chia di sản thừa kế theo pháp luật được thực hiện theo trình tự các bước như sau:

Bước 1: Niêm yết thông báo về việc thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

     Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng trong thời hạn 15 ngày tại trụ sở UBND cấp xã nơi có bất động sản và nơi cư trú cuối cùng của người mất. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi niêm yết có trách nhiệm xác nhận việc niêm yết và bảo quản việc niêm yết trong thời hạn niêm yết.

Bước 2: Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế

     Kết thúc thời gian niêm yết, nếu không có bất cứ tranh chấp gì, cũng không phát sinh thêm người thừa kế nào mới. Văn phòng công chứng tiến hành lập và công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Bước 3: Đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu đối với những tài sản phải đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

4. Trường hợp hạn chế phân chia di sản thừa kế

     Theo quy định tại Điều 661 BLDS 2015, việc phân chia di sản thừa kế sẽ bị hạn chế trong một số trường hợp sau đây:

  • Trường hợp theo ý chí của người lập di chúc hoặc theo thoả thuận của tất cả những người thừa kế, di sản chỉ được phân chia sau một thời hạn nhất định thì chỉ khi đã hết thời hạn đó di sản mới được đem chia.
  • Trường hợp yêu cầu chia di sản thừa kế mà việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của bên vợ hoặc chồng còn sống và gia đình thì bên còn sống có quyền yêu cầu Tòa án xác định phần di sản mà những người thừa kế được hưởng nhưng chưa cho chia di sản trong một thời hạn nhất định. Thời hạn này không quá 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn 03 năm mà bên còn sống chứng minh được việc chia di sản vẫn ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của gia đình họ thì có quyền yêu cầu Tòa án gia hạn một lần nhưng không quá 03 năm.

5. Phân chia di sản thừa kế trong một số trường hợp đặc biệt

Việc phân chia di sản thừa kế trong một số trường hợp đặc biệt được quy định cụ thể như sau:

  • Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng
  • Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thoả thuận khác.
  • Trường hợp đã phân chia di sản mà có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá trị di sản được hưởng tại thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

6. Tình huống tham khảo: Những người không có quyền hưởng di sản thừa kế?

     Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi muốn nhờ Luật sư tư vấn: mẹ tôi đã mất cách đây được hơn 1 năm. Trước khi mất mẹ tôi có một mảnh đất và một căn nhà cấp 4 trên đó. Nay chúng tôi muốn chia thừa kế căn nhà và mảnh đất mà mẹ tôi để lại. Nhưng tôi có một người anh trai không có vợ, do chơi bời, nghiện ngập nên thường xuyên bạo hành mẹ tôi để lấy tiền và muốn chiếm đoạt ngôi nhà khi mẹ tôi còn sống. Vậy trường hợp này thì chúng tôi có thể không phân chia cho người anh đó được không? Tôi xin cảm ơn!

Theo Điều 621 BLDS 2015 thì những người sau đây không có quyền được hưởng di sản thừa kế:

  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;
  • Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;
  • Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;
  • Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, huỷ di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.
     Tuy nhiên, những người nêu trên vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.
     Do đó, trong trường hợp này của bạn, nếu anh trai bạn thường xuyên có hành vi ngược đãi mẹ của bạn nhưng chưa bị kết án về hành vi này thì bạn không có căn cứ để không phân chia di sản thừa kế cho anh trai của bạn. Nếu khi mất mẹ bạn không để lại di chúc thì anh bạn là một trong những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của mẹ bạn và có quyền hưởng di sản.

7. Câu hỏi thường gặp:

Câu hỏi: Thời hiệu để yêu cầu phân chia di sản thừa kế là bao nhiêu năm?

     Theo Điều 623 BLDS 2015 thì thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Dịch vụ hỗ trợ khách hàng về phân chia di sản thừa kế:

Tư vấn qua Tổng đài 19006500: Đây là hình thức tư vấn được nhiều khách hàng sử dụng nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về nguyên tắc chia thừa kế theo pháp luật, hướng dẫn chia di sản thừa kế, xác định di sản thừa kế, công thức chia tài sản thừa kế… Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết; bạn có thể gọi cho Luật Toàn Quốc vào bất cứ thời gian nào chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn cho bạn.

Tư vấn qua Email: Bạn có thể gửi Email câu hỏi về địa chỉ: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn. Tuy nhiên việc trả lời qua Email sẽ mất nhiều thời gian và không thể diễn tả được hết ý của câu hỏi vì vậy bạn nên gọi cho Luật Toàn Quốc để được tư vấn tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.