Những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự 2020

Những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn truy cứu hình sự, trường hợp miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, miễn truy cứu hình sự

Những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự 

Câu hỏi của bạn về những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự:

     Xin chào luật sư, tôi có câu hỏi mong được luật sư tư vấn: Những trường hợp nào thì được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự? Người phạm tội nghiêm trọng nhưng chỉ là do vô ý phạm tội thì có được miễn trách nhiệm hình sự không thưa luật sư? Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự:

     Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự như sau: 

1. Căn cứ pháp lý về những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự: 

2. Nội dung tư vấn về những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự:

Miễn trách nhiệm hình sự là một người phạm tội nhưng không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Cụ thể như sau:

   2.1. Những trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự:

     Khoản 1, Điều 29, BLHS năm 2015 về căn cứ miễn trách nhiệm hình sự có quy định:  

   

 

“1. Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi có quyết định đại xá.”

     Như vậy, nếu trường hợp nào thuộc vào các điểm trong khoản 1, Điều 29 vừa nêu trên thì sẽ được miễn trách nhiệm hình sự. 

Những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự

2.2. Những trường hợp có thể được miễn trách nhiệm hình sự:

     Tiếp theo, tại khoản 2, Điều 29, BLHS năm 2015 quy định:

“2. Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;

b) Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;

c) Người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.”

     Nếu ở khoản 1 quy định về các trường hợp được miễn trách nhiệm hình sự thì ở khoản 2 quy định về những trường hợp có thể được miễn trách nhiệm hình sự. Tức là trong quá trình điều tra do chuyển biến của tình hình hoặc người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo hoặc người phạm tội có biểu hiện tích cực góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

 

2.3. Người phạm tội nghiêm trọng do vô ý có được miễn trách nhiệm hình sự không?

    Căn cứ theo pháp luật hiện hành tại khoản 3, Điều 29, BLHS năm 2015 quy định:

   

“3. Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác, đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.”

    Theo quy định này, nhận thấy:

    Đối tượng có thể được miễn trách nhiệm hình sự là:

  • Tội phạm ít nghiêm trọng, lỗi có thể là vô ý hoặc cố ý (tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại không lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến ba năm tù)
  • Tội phạm nghiêm trọng do vô ý gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác (tội phạm nghiêm trọng là tội phạm gây nguy hại lớn cho xã hội mà mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy là đến bảy năm tù)

     Điều kiện để được miễn trách nhiệm hình sự là người phạm tội phải tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội gây ra và được bị hại hoặc đại diện hợp pháp của họ tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự.

     Bài viết tham khảo:


Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự

Câu hỏi:

Xin Luật sư cho tôi được biết thời hiệu để người phạm tội được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu? Mỗi loại tội có sự khác biệt gì không? Xin cảm ơn./.

Trả lời:

1. Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là bao lâu?

Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự là thời hạn do Bộ luật hình sự quy định mà khi hết thời hạn đó thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo quy định, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật Hình sự quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới. Còn nếu trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự, người phạm tội cố tình trốn tránh và đã có quyết định truy nã, thì thời hiệu tính lại kể từ khi người đó ra đầu thú hoặc bị bắt giữ.

Cụ thể, thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự cho mỗi loại tội danh như sau:

  • 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
  • 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng;
  • 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng;
  • 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

2. Không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự đối với các loại tội phạm nào?

Một số tội phạm sẽ không áp dụng thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự. Cũng có nghĩa là, các loại tội phạm này dù sớm hay muộn cũng sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về hành vi do mình gây ra. Cụ thể, các loại tội phạm đó gồm:

  • Các tội xâm phạm an ninh quốc gia quy định tại Chương XIII của Bộ luật Hình sự 2015; gồm các loại tội:
    • Điều 108. Tội phản bội Tổ quốc
    • Điều 109. Tội hoạt động nhằm lật đổ chính quyền nhân dân
    • Điều 110. Tội gián điệp
    • Điều 111. Tội xâm phạm an ninh lãnh thổ
    • Điều 112. Tội bạo loạn
    • Điều 113. Tội khủng bố nhằm chống chính quyền nhân dân
    • Điều 114. Tội phá hoại cơ sở vật chất – kỹ thuật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    • Điều 115. Tội phá hoại việc thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội
    • Điều 116. Tội phá hoại chính sách đoàn kết
    • Điều 117. Tội làm, tàng trữ, phát tán hoặc tuyên truyền thông tin, tài liệu, vật phẩm nhằm chống Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
    • Điều 118. Tội phá rối an ninh
    • Điều 119. Tội chống phá cơ sở giam giữ
    • Điều 120. Tội tổ chức, cưỡng ép, xúi giục người khác trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
    • Điều 121. Tội trốn đi nước ngoài hoặc trốn ở lại nước ngoài nhằm chống chính quyền nhân dân
  • Các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh quy định tại Chương XXVI của Bộ luật Hình sự 2015;
  • Tội tham ô tài sản thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 353 của Bộ luật Hình sự 2015; tội nhận hối lộ thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 354 của Bộ luật hình sự 2015.

Bài viết tham khảo:

Những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự


Giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Câu hỏi:

Luật sư vui lòng trả lời cho tôi được biết những tình tiết nào khi phạm tội được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, những tình tiết nào thì được coi là tăng nặng trách nhiệm hình sự. Xin cảm ơn.

Trả lời:

1. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

Bộ luật Hình sự quy định về các tình tiết được coi là giảm nhẹ trách nhiệm hình sự bao gồm:

  • Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
  • Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
  • Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
  • Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
  • Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
  • Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
  • Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;
  • Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;
  • Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;
  • Phạm tội do lạc hậu;
  • Người phạm tội là phụ nữ có thai;
  • Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;
  • Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;
  • Người phạm tội tự thú;
  • Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;
  • Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;
  • Người phạm tội đã lập công chuộc tội;
  • Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;
  • Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ

Và cần phải lưu ý:

  • Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
  • Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật Hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

2. Các tình tiết được coi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

Bộ luật hình sự quy định các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự bao gồm:

  • Phạm tội có tổ chức;
  • Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
  • Phạm tội có tính chất côn đồ;
  • Phạm tội vì động cơ đê hèn;
  • Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;
  • Phạm tội 02 lần trở lên;
  • Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;
  • Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;
  • Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;
  • Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;
  • Dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;
  • Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;
  • Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

Đồng thời, các tình tiết đã được Bộ luật Hình sự quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Bài viết tham khảo:

Kết luận: Trong một số trường hợp nhất định, pháp luật sẽ có các quy định về miễn truy cứu trách nhiệm hình sự. Ngoài ra, cần phải lưu ý đến các điều kiện để được miễn.

     Để được tư vấn chi tiết về Những trường hợp được miễn truy cứu trách nhiệm hình sự, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.