Trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại 2020

Trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại chỉ đặt ra đối với một số tội phạm cụ thể như tội buôn lậu, sản xuất và buôn bán hàng giả..

Trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại 

Câu hỏi của bạn về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại

     Chào luật sư, xin hỏi luật sư về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại được quy định như thế nào trong bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017? Mong sớm nhận được câu trả lời của luật sư. Tôi xin cảm ơn!

Câu trả lời của luật sư về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại

     Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn của mình về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại như sau: 

1. Căn cứ pháp lý về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại

2. Nội dung tư vấn về trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại

      Trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại sẽ có nhiều điểm khác so với trách nhiệm hình sự đối với cá nhân phạm tội. Chỉ trong một số tội cụ thể và trong một số điều kiện chi tiết thì pháp nhân thương mại mới bị xử lý vi phạm hình sự.

  2.1. Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

     Căn cứ theo Điều 75, Bộ luật hình sự 2015 quy định về điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

   

“1. Pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân thương mại;

b) Hành vi phạm tội được thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại;

c) Hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành hoặc chấp thuận của pháp nhân thương mại;

d) Chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 27 của Bộ luật này.

2. Việc pháp nhân thương mại chịu trách nhiệm hình sự không loại trừ trách nhiệm hình sự của cá nhân.” 

     Điều kiện chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại là khi hành vi phạm tội đó được thực hiện bởi pháp nhân thương mại, thực hiện vì lợi ích của pháp nhân thương mại và hành vi phạm tội được thực hiện có sự chỉ đạo, điều hành, chấp thuận của pháp nhân thương mại. Và chưa hết thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Khoản 2, Điều 37 về thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự: 

  • 05 năm đối với tội phạm ít nghiêm trọng;
  • 10 năm đối với tội phạm nghiêm trọng; 
  • 15 năm đối với tội phạm rất nghiêm trọng; 20 năm đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng”

Cần phải lưu ý: Thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự được tính từ ngày tội phạm được thực hiện. Nếu trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này, người phạm tội lại thực hiện hành vi phạm tội mới mà Bộ luật này quy định mức cao nhất của khung hình phạt đối với tội ấy trên 01 năm tù, thì thời hiệu đối với tội cũ được tính lại kể từ ngày thực hiện hành vi phạm tội mới (Khoản 3, Điều 37 BLHS)

Trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại

  2.2. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

    2.2.1. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại theo quy luật của BLHS 2015

     Căn cứ pháp lý tại Điều 76, BLHS về phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại thì pháp nhân thương mại chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về các tội phạm sau đây:

   

Điều 76. Phạm vi chịu trách nhiệm hình sự của pháp nhân thương mại

Pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm quy định tại một trong các điều 188, 189, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196, 200, 203, 209, 210, 211, 213, 216, 217, 225, 226, 227, 232, 234, 235, 237, 238, 239, 242, 243, 244, 245, 246, 300 và 324 của Bộ luật này.

     Theo quy định của BLHS thì pháp nhân thương mại phải chịu trách nhiệm hình sự được quy định ở 33 tội danh được quy định tại BLHS 2015.

2.2.2. Hình phạt đối với pháp nhân thương mại

     Giống với cá nhân, hình phạt đối với pháp nhân thương mại cũng bao gồm các hình phạt chính và hình phạt bổ sung. Pháp nhân thương mại khi phạm tội chỉ bị áp dụng 01 hình phạt chính nhưng có thể bị áp dụng nhiều hơn 01 hình phạt bổ sung. Tuy nhiên, các hình phạt chính và hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội ít hơn và có nhiều điểm khác so với cá nhân phạm tội, các hình phạt này được quy định cụ thể tại Điều 33 của BLHS 2015 như sau:

Hình phạt chính:

1. Phạt tiền;

2. Đình chỉ hoạt động có thời hạn;

3. Đình chỉ hoạt động vĩnh viễn.

Hình phạt bổ sung: 

1. Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định;

2. Cấm huy động vốn;

3. Phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.

=> Có thể hiểu một cách khái quát, trách nhiệm hình sự của pháp nhân phạm tội là những hậu quả pháp lý mà các pháp nhân phải gánh chịu khi thực hiện hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật hình sự. Việc BLHS 2015 quy định pháp nhân thương mại là một đối tượng phải chịu trách nhiệm hình sự không chỉ có ý nghĩa rất lớn trong việc răn đe, hạn chế việc vi phạm pháp luật của các pháp nhân thương mại khi thực hiện hoạt động kinh doanh mà nó còn góp phần giúp cho xã hội tránh được những hậu quả do các hành vi vi phạm đó gây ra.

     Bài viết tham khảo: 

     Để được tư vấn chi tiết về Trách nhiệm hình sự đối với pháp nhân thương mại, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Huyền Trang