Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

 Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh giữa các chủ thể mà trước đó không có quan hệ hợp đồng

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng   

     Bạn đang tìm hiểu quy định pháp luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng; bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có nghĩa là như thế nào;  nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được pháp luật quy định ra sao; quy trình và phương thức bồi thường thiệt hại như thế nào….  Bài viết dưới đây Luật Toàn Quốc sẽ giải đáp cho bạn toàn bộ những vướng mắc nêu trên.

1. Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được hiểu như thế nào?

     Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một loại trách nhiệm dân sự phát sinh giữa các chủ thể mà trước đó không có quan hệ hợp đồng hoặc tuy có quan hệ hợp đồng nhưng hành vi của người gây thiệt hại không thuộc về nghĩa vụ thực hiện hợp đồng đã ký kết.

     Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng gồm: hành vi vi phạm pháp luật, có thiệt hại thực tế, có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật và thiệt hại thực tế, có lỗi.

     Trong một số trường hợp, chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ, chủ sở hữu súc vật, chủ sở hữu nhà cửa… phải bồi thường thiệt hại ngay cả khi họ không có lỗi, trừ trường hợp thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của người bị thiệt hại hoặc do sự kiện bất khả kháng.

nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

2. Nguyên tắc bồi về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

     Căn cứ Điều 585 Bộ luật dân sự năm 2015, việc bồi thường thiệt hại phải tuân thủ theo các nguyên tắc sau đây:

  • Bồi thường đầy đủ và kịp thời: Người gây thiệt hại phải bồi thường đầy đủ và kịp thời cho thiệt hại thực tế bằng tiền, hiện vật hoặc thực hiện một công việc, có thể bồi tường một lần hoặc nhiều lần.
  • Tôn trọng thỏa thuận giữa các bên: Mức bồi thường, hình thức bồi thường và phương thức bồi thường phải tuân theo thỏa thuận giữa các bên, miễn là thỏa thuận đó không vi phạm pháp luật hoặc đạo đức xã hội.
  • Cơ sở xác định trách nhiệm bồi thường: Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng phát sinh từ hành vi vi phạm pháp luật, thiệt hại thực tế, mối liên hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm và thiệt hại, và sự có lỗi.
  • Giảm mức bồi thường: Trong trường hợp người gây thiệt hại chỉ có lỗi vô ý nhưng gây ra thiệt hại lớn so với khả năng kinh tế của họ, mức bồi thường có thể được giảm. Để được giảm mức bồi thường người gây thiệt hại cần đáp ứng đủ và đồng thời hai điều kiện là: Do không có lỗi hoặc có lỗi vô ý mà gây ra thiệt hại; thiệt hại xảy ra mà họ có trách nhiệm bồi thường so với hoàn cảnh kinh tế trước mắt cũng như về lâu dài của họ không co khả năng bồi thường được toàn bộ hoặc phần lớn thiệt hại đó.
  • Thay đổi mức bồi thường: Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế do có sự thay đổi về tình hình kinh tế, xã hội, sự biến động về giá cả, người bị thiệt hại hoặc người gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thay đổi mức bồi thường.

3. Quy trình và phương thức bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

     Trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một trách nhiệm pháp lý của người gây ra thiệt hại (do cố ý hoặc vô ý), làm ảnh hưởng đến quyền lợi hợp pháp của người khác.

     Các bước và cách thức để bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng như sau:

  • Thiệt hại thực tế cần được bồi thường đầy đủ và kịp thời.
  • Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

     Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Nghị quyết này bao gồm các quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng, năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại, xác định thiệt hại do tài sản, tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra và một số trường hợp cụ thể khác.

4. Hỏi đáp về nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Câu hỏi 1: Có bao nhiêu loại thiệt hại có thể được bồi thường?

Có nhiều loại thiệt hại có thể được bồi thường, bao gồm:

  • Thiệt hại về tài sản: tài sản bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
  • Thiệt hại về sức khỏe
  • Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
  • Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
  • Thiệt hại khác do luật quy định

Mỗi loại thiệt hại trên đều có các quy định riêng về cách xác định và bồi thường.

Câu hỏi 2: Bất cập trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng? 

     Có một số bất cập trong quy định về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng:

  • Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường: Bộ luật Dân sự 2015 đã bỏ yếu tố lỗi của người gây thiệt hại và cũng không bổ sung quy định hành vi trái pháp luật. Điều này khiến cho người bị thiệt hại khó có thể được hưởng nguyên tắc thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời.
  • Áp dụng quy định cũ: Mặc dù Bộ luật Dân sự 2005 đã hết hiệu lực, nhưng các căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo Bộ luật Dân sự 2005 và Nghị quyết 03/2006/NQ-HĐTP vẫn được áp dụng trên thực tế.
  • Xác định khả năng kinh tế: Bộ luật Dân sự 2015 không quy định căn cứ xác định khả năng kinh tế của một người, và cũng không có văn bản pháp luật nào quy định về vấn đề này. Điều này gây thiệt thòi cho người bị thiệt hại hoặc người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.
  • Quy định về thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm: Quy định này cũng đóng góp vào các bất cập trong bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trong Bộ luật Dân sự 2015.

Câu hỏi 3: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng có điểm gì khác so với bồi thường thiệt hại trong hợp đồng?

Nguyên nhân phát sinh:

  • Bồi thường trong hợp đồng: Được xác định dựa trên việc vi phạm các điều khoản và điều kiện của hợp đồng.
  • Bồi thường ngoài hợp đồng: Xảy ra khi có hành vi vi phạm pháp luật dân sự, dù có ý định hay không, gây ra thiệt hại cho người khác mà không liên quan đến bất kỳ hợp đồng nào có thể tồn tại giữa hai bên.

Thời điểm trách nhiệm phát sinh:

  • Bồi thường trong hợp đồng: Bắt đầu từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực và có sự vi phạm các điều khoản của hợp đồng.
  • Bồi thường ngoài hợp đồng: Bắt đầu từ thời điểm hành vi gây ra thiệt hại diễn ra.

Cơ sở xác định trách nhiệm:

  • Bồi thường trong hợp đồng: Thiệt hại không phải là yếu tố bắt buộc. Chỉ cần có hành vi vi phạm đã có thể phát sinh trách nhiệm dân sự. Bên vi phạm vẫn phải chịu trách nhiệm dù đã có hay chưa có thiệt hại xảy ra khi bên kia bị vi phạm hợp đồng.
  • Bồi thường ngoài hợp đồng: Chỉ phát sinh khi có thiệt hại xảy ra.

Bài viết liên quan

Liên hệ Luật sư tư vấn về nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

+ Tư vấn qua Tổng đài Gọi 19006500. Đây là hình thức tư vấn hiệu quả và nhanh nhất, vì bạn có thể đặt thêm các câu hỏi về Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng. Chỉ sau một vài câu hỏi của Luật Sư, vấn đề của bạn sẽ được giải quyết.

+ Tư vấn qua Zalo: Tư vấn về Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng số điện thoại zalo Luật Sư: 0931191033

+ Tư vấn qua Email: Gửi câu hỏi về Nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng tới địa chỉ Email: lienhe@luattoanquoc.com chúng tôi sẽ biên tập và trả lời qua Email cho bạn.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

vote