Lệnh tạm giữ, tạm giam có được gửi cho người nhà bị can, bị cáo không

5 / 5 ( 1 vote ) Xem mục lục của bài viết1 Lệnh tạm giữ tạm giam có được gửi cho người nhà không? 2 Câu hỏi của bạn về Lệnh tạm giữ tạm giam có được gửi cho người nhà không?3 Câu trả lời của Luật sư về Lệnh tạm giữ tạm giam […]

Lệnh tạm giữ tạm giam có được gửi cho người nhà không?

Câu hỏi của bạn về Lệnh tạm giữ tạm giam có được gửi cho người nhà không?

     Xin chào Quý công ty! Tôi có câu hỏi mong được tư vấn như sau: Lệnh tạm giữ/tạm giam trong hình sự có được gửi cho người nhà của bị can, bị cáo hay không? em trai tôi bị tạm giam tới nay đã hơn 01 tháng mà gia đình chúng tôi không nhận được bất cứ một quyết định nào? Xin luật sư cho tôi được biết.

     Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Câu trả lời của Luật sư về Lệnh tạm giữ tạm giam có được gửi cho người nhà không?

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho chúng tôi về Lệnh tạm giữ tạm giam có được gửi cho người nhà không, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Lệnh tạm giữ tạm giam có được gửi cho người nhà không như sau:

1. Căn cứ pháp lý về Lệnh tạm giữ tạm giam có được gửi cho người nhà không?

2. Nội dung tư vấn về Lệnh tạm giữ tạm giam có được gửi cho người nhà không?

     Tạm giữ tạm giam trong hình sự là những biện pháp cưỡng chế trong quá trình tố tụng hình sự. Người bị thi hành biện pháp cưỡng chế tạm giữ tạm giam có thể là những người đang bị nghi ngờ vi phạm pháp luật hình sự hoặc đã là bị can, bị cáo. Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về việc thông báo cho người thân của người bị thi hành lệnh tạm giữ tạm giam như sau:

2.1. Tạm giữ, tạm giam là gì? Hiểu như thế nào?

Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định về tạm giữ tại điều 117, và tạm giam tại điều 119, cụ thể:

Điều 117. Tạm giữ

1. Tạm giữ có thể áp dụng đối với người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

2. (….. )

Theo quy định trên, tạm giữ là biện pháp ngăn chặn được áp dụng cho các đối tượng có thể là bị can, bị cáo và có thể là thuộc trường hợp sau:

  • Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp
  • Người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang
  • Người phạm tội tự thú, đầu tư
  • Người bị bắt theo quyết định truy nã

Và:

Điều 119. Tạm giam

1. Tạm giam có thể áp dụng đối với bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng

2. (….)[/symple_box]

=> Tạm giam là biện pháp ngăn chặn được áp dụng đối với bị can, bị cáo trong vụ án hình sự đối với tội phạm:

  • Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng; hoặc;
  • Tội rất nghiêm trọng.

    Do vậy, từ quy định nêu trên, pháp luật có quy định các trường hợp cụ thể để bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giữ, tạm giam. Thời hạn tạm giữ tối đa là không quá 09 ngày (kể cả 2 lần gia hạn). Thời hạn tạm giam được phân chia thành: thời hạn tạm giam để điều tra là không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng, không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt (có nghiêm trọng (có thể được gia hạn không quá 01 lần và không quá 01 tháng đối với tội ít nghiêm trọng, không quá 02 tháng đối với tội nghiêm trọng, không quá 03 tháng đối với tội rất nghiêm trọng; riêng tội phạm đặc biệt nghiêm trọng sẽ được gia hạn không quá 02 lần, mỗi lần không quá 04 tháng); tạm giam trong quá trình chuẩn bị xét xử; tạm giam trong khoảng thời gian thụ lý vụ án tại Tòa án nhân dân.

Lệnh tạm giữ tạm giam có được gửi cho người nhà không

2.2. Lệnh tạm giữ, tạm giam có được thông báo tới cho người thân của người bị tạm giữ, tạm giam không?

2.2.1. Quyết định tạm giữ có được gửi/thông báo tới cho người nhà của người bị tạm giữ không?

Khoản 2, 3, 4 của Điều 117 quy định chi tiết về tạm giữ như sau:

2. Những người có thẩm quyền ra lệnh giữ người quy định tại khoản 2 Điều 110 của Bộ luật này có quyền ra quyết định tạm giữ. Quyết định tạm giữ phải ghi rõ họ tên, địa chỉ của người bị tạm giữ, lý do tạm giữ, giờ, ngày bắt đầu và giờ, ngày hết thời hạn tạm giữ và các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 132 của Bộ luật này. Quyết định tạm giữ phải giao cho người bị tạm giữ.

3. Người thi hành quyết định tạm giữ phải thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ của người bị tạm giữ quy định tại Điều 59 của Bộ luật này.

4. Trong thời hạn 12 giờ kể từ khi ra quyết định tạm giữ, người ra quyết định tạm giữ phải gửi quyết định tạm giữ kèm theo các tài liệu làm căn cứ tạm giữ cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền. Nếu xét thấy việc tạm giữ không có căn cứ hoặc không cần thiết thì Viện kiểm sát ra quyết định hủy bỏ quyết định tạm giữ và người ra quyết định tạm giữ phải trả tự do ngay cho người bị tạm giữ.

=> Theo quy định nêu trên, quyết định tạm giữ của cơ quan tiến hành tạm giữ phải được thông báo, giải thích cho người bị tạm giữ theo quy định tại điều 59 của Bộ luật tố tụng hình sự 2015. Điều 59 Bộ luật Tố tụng hình sự quy định như sau:

Điều 59. Người bị tạm giữ (…)

2. Người bị tạm giữ có quyền:

a) Được biết lý do mình bị tạm giữ; nhận quyết định tạm giữ, quyết định gia hạn tạm giữ, quyết định phê chuẩn quyết định gia hạn tạm giữ và các quyết định tố tụng khác theo quy định của Bộ luật này;

(…)

d) Tự bào chữa, nhờ người bào chữa;

đ) Đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu;

e) Trình bày ý kiến về chứng cứ, tài liệu, đồ vật liên quan và yêu cầu người có thẩm quyền tiến hành tố tụng kiểm tra, đánh giá; (…)

 3. Người bị tạm giữ có nghĩa vụ chấp hành các quy định của Bộ luật này và Luật thi hành tạm giữ, tạm giam.

Điểm d, khoản 2, điều 59 trên được hướng dẫn thi hành bởi Thông tư 46/2019/T-BCA:

Điều 3. Giải thích, thông báo quyền nhờ người bào chữa

Khi tiếp nhận người bị bắt, giao Lệnh giữ người trong trường hợp khẩn cấp cho người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, Quyết định tạm giữ cho người bị tạm giữ, Quyết định khởi tố bị can cho bị can, người thực hiện lệnh, quyết định, tiếp nhận người bị bắt phải đọc, giải thích rõ về quyền, nghĩa vụ của họ theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và ghi vào biên bản giao nhận. Trong biên bản phải ghi rõ ý kiến của người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can về việc có nhờ người bào chữa hay không và đề nghị thông báo cho người đại diện, người thân thích để cơ quan có thẩm quyền thực hiện các quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 có liên quan đến người đại diện hoặc người thân thích của họ. Việc thực hiện quyền nhờ người bào chữa như sau:

1. Đối với người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam

a) Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam có đơn yêu cầu người bào chữa thì Cơ quan điều tra, cơ sở giam giữ đang quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 75 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Cơ sở giam giữ có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đang thụ lý vụ án biết. Việc chuyển đơn yêu cầu người bào chữa của cơ quan đang quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam được gửi trực tiếp tại trụ sở cơ quan này hoặc gửi qua đường bưu chính. Nếu gửi trực tiếp tại trụ sở cơ quan đang quản lý người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam thì phải có ký nhận tại sổ giao nhận công văn, tài liệu.

b) Trường hợp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam chưa yêu cầu nhờ người bào chữa thì trong lần đầu tiên lấy lời khai người bị bắt, người bị tạm giữ, lần đầu tiên hỏi cung bị can, Điều tra viên hoặc Cán bộ điều tra phải hỏi rõ người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can có nhờ người bào chữa hay không và phải ghi ý kiến của họ vào biên bản. Nếu họ có yêu cầu nhờ người bào chữa thì Điều tra viên hoặc Cán bộ điều tra hướng dẫn họ viết đơn nhờ người bào chữa và thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này. Trường hợp họ không nhờ người bào chữa thì trong thời hạn 12 giờ sau khi lấy lời khai người bị bắt, người bị tạm giữ, 24 giờ kể từ khi hỏi cung bị can lần đầu, Điều tra viên, Cán bộ điều tra đã lấy lời khai, hỏi cung có trách nhiệm thông báo cho người đại diện hoặc người thân thích của người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can đang bị tạm giam.

    Tiểu kết: Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định quyết định tạm giữ phải được thông báo cho người bị tạm giữ. Tuy nhiên, bộ luật không quy định quyết định tạm giữ này phải được gửi tới cho người thân, người nhà của người bị tạm giữ. Từ ngày 02/12/2019 khi thông tư 46/2019/T-BCA có hiệu lực thi hành thì chỉ khi người bị tạm giữ có yêu cầu có người bào chữa thì cơ quan đang tạm giữ có trách nhiệm thông báo cho người đại diện hoặc người thân thích, hoặc người bào chữa.

2.2.2. Lệnh/Quyết định tạm giam có được gửi cho người nhà của người bị tạm giam không?

Khoản 6, điều 119 Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 quy định về việc thông báo cho người bị tạm giam như sau:

Điều 119. Tạm giam

(…) 6. Cơ quan điều tra phải kiểm tra căn cước của người bị tạm giam và thông báo ngay cho gia đình người bị tạm giam, chính quyền xã, phường, thị trấn nơi người bị tạm giam cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người bị tạm giam làm việc, học tập biết.

    Theo đó, khi bị tạm giam, cơ quan điều tra phải tiến hành thông báo ngay cho gia đình/người thân của người bị tạm giam. Tuy nhiên, cũng theo quy định tại Bộ luật Hình sự 2015, người bị tạm giam theo quyết định của Hội đồng xét xử, Hội đồng giám đốc thẩm, Tòa án thì không phải thông báo cho người thân thích.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về Lệnh tạm giữ, tạm giam có được gửi cho người nhà bị can, bị cáo không? quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hình sự miễn phí 24/7 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email:lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Trần Điệp