Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật mới nhất

Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật mới nhấtĐánh giá bài viết Xem mục lục của bài viết1 Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật 2 Câu hỏi về Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật3 Câu trả lời về Hợp đồng hợp tác theo quy […]

Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật mới nhất
Đánh giá bài viết

Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật

Câu hỏi về Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật

     Thưa luật sư!

     Tôi và một người bạn nữa đang có nhu cầu muốn hợp tác làm ăn nhưng không muốn thành lập doanh nghiệp vì ngại thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, cho nên, chúng tôi thỏa thuận hợp tác với nhau thông qua hợp đồng hợp tác. Chính vì vậy, mong Luật sư cho biết rõ những vấn đề liên quan đến hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật?

     Xin chân thành cảm ơn!

Câu trả lời về Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật

     Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật mới nhất, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật như sau:

1. Cơ sở pháp lý về Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật

2. Nội dung về Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật

     Việt Nam hiện nay đã, đang và sẽ gia nhập, tham gia rất nhiều các tổ chức thương mại, các hiệp định song phương và đa phương..chính điều này đã tạo ra cho các thương nhân đã, đang và sẽ có ý định tiến hành kinh doanh ở Việt Nam một thị trường mới, môi trường làm việc mới, cơ hội mới. Tuy nhiên, những rào cản về pháp lý cũng là một vấn đề cần cân nhắc.

     Giảm thiểu các thủ tục hành chính rườm rà, chớp thời cơ kinh doanh và cũng có thể là bước đầu tìm hiểu thị trường đầu tư..thì hợp đồng hợp tác kinh doanh là phương án hữu hiệu đối với các thương nhân. Tuy nhiên, để hiểu rõ và tránh những rủi ro trong khi giao kết hoặc để các nhà đầu tư, quản trị có các phương án đầu tư, quản lý hiệu quả, Luật Toàn Quốc xin được gửi tới những nội dung chính theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay về hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2.1. Khái niệm của hợp đồng hợp tác

     Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Hình thức của hợp đồng hợp tác là hợp đồng lập thành văn bản. Quy định tại Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015 về hợp đồng hợp tác như sau:

Điều 504. Hợp đồng hợp tác

1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.

     Quy định của pháp luật Việt Nam về khái niệm hợp đồng hợp tác khá bao quát như: về mặt nội dung cần đảm bảo có sự thỏa thuận về việc đóng góp tài sản, công sức; về mặt hình thức thì phải lập thành văn bản. Tuy nhiên, việc quy định đóng góp tài sản, công sức như thế nào, theo cách thức nào, làm sao kiểm soát được việc đã đóng góp; hoặc đối với việc phân chia lợi nhuận như thế nào cho thỏa đáng, làm thế nào có thể thỏa thuận được cách thức phân chia lợi nhuận.

     Tương tự như lợi nhuận là cùng chịu trách nhiệm với những hoạt động hợp tác, ví dụ như các vấn đề liên quan đến vốn, tiến độ công trình, làm sao xác nhận được khoản lỗ, các trách nhiệm pháp lý với cơ quan Nhà nước…Để có được một bản hợp đồng hợp tác chuẩn, phù hợp với từng ngành nghề, lĩnh vực, thời gian, địa bàn, đối tác..kinh doanh không phải là điều dễ dàng. Các dự án càng phức tạp, cần sử dụng nhiều nguồn lực thì càng cần phải tỉ mỉ, chi tiết trong cách thức soạn thảo hợp đồng.

Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật

Hợp đồng hợp tác theo quy định của pháp luật

2.2. Đặc điểm của hợp đồng hợp tác

Từ khái niệm trên ta có thể thấy hợp đồng hợp tác có những đặc điểm sau:

  • Hợp đồng hợp tác được lập dựa trên sự thỏa thuận giữa các bên (hợp đồng song vụ) như: giữa các cá nhân với nhau, giữa cá nhân và pháp nhân hoặc giữa các pháp nhân với nhau. Và phải có ý chí tự nguyện, thống nhất về nội dung hợp đồng.
  • Hợp đồng hợp tác được lập ra nhằm mục đích để các chủ thể trong hợp đồng cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.
  • Về bản chất, hợp đồng hợp tác kinh doanh không cần các bên phải tiến hành thành lập các pháp nhân riêng biệt để thực hiện dự án hợp tác. 

     Từ những thỏa thuận được lập trong hợp đồng hợp tác đã tạo cho các thành viên hợp tác với nhau có tài sản chung theo phần do các thành đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác theo quy định của pháp luật. 

     Hợp đồng hợp tác tạo ra sự ràng buộc pháp lý song phương trong mối quan hệ giữa các chủ thể hợp tác với nhau, cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và chịu trách nhiệm. Tùy vào mục đích, nhu cầu của các bên mà hợp đồng hợp tác có thể được lập đơn giản hoặc phức tạp, thể hiện rõ ý chí của các bên mà không cần phải lập ra chủ thể mới (pháp nhân mới) để thực hiện công việc nhất định nhằm tạo ra lợi nhuận.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn về Dịch vụ tư vấn và soạn thảo hợp đồng hợp tác, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật doanh nghiệp 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

       Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./ 

Chuyên viên: Nguyễn Nam