Độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy 2019

Độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy 20195 (100%) 1 vote Xem mục lục của bài viết1 ĐỘ TUỔI ĐỨNG TÊN TRÊN GIẤY ĐĂNG KÝ XE MÁY2 Câu hỏi về độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy: 3 Câu trả lời về độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe […]

Độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy 2019
5 (100%) 1 vote

ĐỘ TUỔI ĐỨNG TÊN TRÊN GIẤY ĐĂNG KÝ XE MÁY

Câu hỏi về độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy: 

     Luật sư cho tôi hỏi 15 tuổi có được đăng ký giấy tờ xe không? Tôi xin cảm ơn.

Câu trả lời về độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy:

         Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy như sau:

1. Cơ sở pháp lý về độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy

2. Nội dung tư vấn độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy

     Hiện nay bạn đang 15 tuổi và bạn băn khoăn liệu rằng bạn có thể đứng tên trong giấy đăng ký xe được hay không. Chúng tôi xin tư vấn cho bạn như sau:

2.1 Giấy đăng ký xe máy

     Tại Khoản 1 Điều 54 Luật giao thông đường bộ 2008 quy định:

Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số.

     Theo đó, xe máy được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe theo luật định. Giấy đăng ký xe là một trong những giấy tờ ghi nhận quyền sở hữu của người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký xe đối với chiếc xe đó.

Độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy

Độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy

2.2 Độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy

     Về độ tuổi đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe thì hiện tại trong Luật giao thông đường bộ cũng như các văn bản có liên quan không quy định cụ thể. Điều 60 Luật giao thông đường bộ chỉ quy định về độ tuổi của người lái xe như sau:

  • Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
  • Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
  • Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
  • Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
  • Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
  • Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam. 

     KẾT LUẬN: Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện nay, Luật giao thông đường bộ chỉ quy định về điều kiện của xe cơ giới để được cấp đăng ký mà không quy định về độ tuổi được đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe. Vì vậy, bạn được quyền đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định; tuy nhiên, bạn cần xác định độ tuổi của mình để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.

    Bạn có thể tham khảo bài viết sau:

    Để được tư vấn chi tiết về độ tuổi đứng tên trên giấy đăng ký xe máy quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn.

Chuyên viên: Phương Linh