Bao nhiêu tuổi thì được đứng tên trên đăng ký xe máy?





ĐỨNG TÊN TRÊN ĐĂNG KÝ XE Câu hỏi của bạn:         Tôi năm nay mới làm giấy chứng minh nhân dân xong, tôi có thể được đứng tên xe máy và còn mẹ tôi muốn chuyển nhượng cho tôi căn nhà và mảnh đất xin hỏi Luật sư có được không ạ? Câu […]

ĐỨNG TÊN TRÊN ĐĂNG KÝ XE

Câu hỏi của bạn:   

     Tôi năm nay mới làm giấy chứng minh nhân dân xong, tôi có thể được đứng tên xe máy và còn mẹ tôi muốn chuyển nhượng cho tôi căn nhà và mảnh đất xin hỏi Luật sư có được không ạ?

Câu trả lời của Luật sư:

     Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Phòng tư vấn luật qua email- Luật Toàn quốc. Chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau: 

Căn cứ pháp lý:

Nội dung tư vấn về đứng tên trên đăng ký xe

     1. Độ tuổi đứng tên xe máy

     Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 05/1999/NĐ-CP về đối tượng được cấp Chứng minh nhân dân thì:

     “1- Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam (sau đây gọi tắt là công dân) có nghĩa vụ đến cơ quan công an nơi đăng ký hộ khẩu thường trú làm thủ tục cấp Chứng minh nhân dân theo quy định của Nghị định này.

     2- Mỗi công dân chỉ được cấp một Chứng minh nhân dân và có một số chứng minh nhân dân riêng.”

     Như vậy, công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên, đang cư trú trên lãnh thổ Việt Nam sẽ được cấp Chứng minh nhân dân. Theo như thông tin bạn cung cấp, năm nay bạn mới làm Chứng minh nhân dân thì chúng tôi tạm nhận định năm nay bạn 14 tuổi hoặc đã hơn 14 tuổi.

     Tại khoản 1 Điều 54 Luật giao thông đường bộ: “Xe cơ giới có nguồn gốc hợp pháp, bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của Luật này được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp đăng ký và biển số”. Theo đó, xe máy được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe theo luật định. Giấy đăng ký xe là một trong những giấy tờ ghi nhận quyền sở hữu của người đứng tên trong Giấy chứng nhận đăng ký xe đối với chiếc xe đó.

     Về độ tuổi đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe thì hiện tại trong Luật giao thông đường bộ cũng như các văn bản có liên quan không quy định cụ thể. Điều 60 Luật giao thông đường bộ chỉ quy định về độ tuổi của người lái xe như sau:

  • Người đủ 16 tuổi trở lên được lái xe gắn máy có dung tích xi-lanh dưới 50 cm3;
  • Người đủ 18 tuổi trở lên được lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi-lanh từ 50 cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3.500 kg; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi;
  • Người đủ 21 tuổi trở lên được lái xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3.500 kg trở lên; lái xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2);
  • Người đủ 24 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; lái xe hạng C kéo rơ moóc, sơ mi rơ moóc (FC);
  • Người đủ 27 tuổi trở lên được lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi; lái xe hạng D kéo rơ moóc (FD);
  • Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi là 50 tuổi đối với nữ và 55 tuổi đối với nam.

     Tuy nhiên, tại khoản 3 và khoản 4 Điều 21 BLDS có quy định như sau:

     “3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.

     4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.”

     Theo BLDS quy định thì người từ 14 tuổi đến dưới 15 tuổi khi xác lập giao dịch phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi; người từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi có thể tự mình xác lập giao dịch, trừ các giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác. Xe máy là tài sản phải đăng ký; do đó, khi bạn muốn thực hiện giao dịch liên quan đến xe máy cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật (bố, mẹ của bạn).

     Căn cứ theo quy định của pháp luật hiện nay, Luật giao thông đường bộ chỉ quy định về điều kiện của xe cơ giới để được cấp đăng ký mà không quy định về độ tuổi được đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe. Vì vậy, bạn được quyền đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe theo quy định; tuy nhiên, bạn cần xác định độ tuổi của mình để thực hiện giao dịch dân sự theo quy định của pháp luật.

đứng tên trên đăng ký xe

Đứng tên trên đăng ký xe

     2. Bao nhiêu tuổi thì được chuyển nhượng nhà đất?

     Tương tự như trường hợp đứng tên trên Giấy chứng nhận đăng ký xe, Luật đất đai cũng không quy định độ tuổi để được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ).

     Tuy nhiên theo quy định của BLDS, người dưới 18 tuổi chưa đủ điều kiện tự mình xác lập và thực hiện quyền sử dụng đất. Do đó, nếu bạn là người chưa thành niên thì khi làm thủ tục nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

     Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm bài viết:

     Để được tư vấn chi tiết về đứng tên trên đăng ký xe, quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn pháp luật dân sự 24/7: 19006500 để được luật sư tư vấn hoặc Gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Xin chân thành cảm ơn.