Đã có bảo hiểm y tế hộ nghèo không tham gia bảo hiểm y tế tại doanh nghiệp có được không?

Không tham gia bhyt tại doanh nghiệp có được không? Câu hỏi của bạn:      Doanh nghiệp có phải đóng tiền BHYT cho lao động có thẻ BHYT hộ nghèo không muốn tham gia đóng bảo hiểm tại cơ quan doanh nghiệp hay không ? Câu trả lời của luật sư: Cơ sở pháp lý:   […]

Không tham gia bhyt tại doanh nghiệp có được không?

Câu hỏi của bạn:

     Doanh nghiệp có phải đóng tiền BHYT cho lao động có thẻ BHYT hộ nghèo không muốn tham gia đóng bảo hiểm tại cơ quan doanh nghiệp hay không ?

Câu trả lời của luật sư:

Cơ sở pháp lý:  

Nội dung tư vấn: không tham gia bhyt tại doanh nghiệp có được không?

1.Không tham gia bhyt tại doanh nghiệp có được không?

Theo Điều 12 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2014 quy định:

Điều 12. Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

1.Nhóm do người lao động và người sử dụng lao động đóng, bao gồm:

a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương; cán bộ, công chức, viên chức (sau đây gọi chung là người lao động);

b) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.

2.Nhóm do tổ chức bảo hiểm xã hội đóng, bao gồm:

a) Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

b) Người đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày; người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;

c) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;

d) Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3.Nhóm do ngân sách nhà nước đóng, bao gồm:

a) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, binh sỹ quân đội đang tại ngũ; sỹ quan, hạ sỹ quan nghiệp vụ và sỹ quan, hạ sỹ quan chuyên môn, kỹ thuật đang công tác trong lực lượng công an nhân dân, học viên công an nhân dân, hạ sỹ quan, chiến sỹ phục vụ có thời hạn trong công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; học viên cơ yếu được hưởng chế độ, chính sách theo chế độ, chính sách đối với học viên ở các trường quân đội, công an;

b) Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

c) Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;

d) Người có công với cách mạng, cựu chiến binh;

đ) Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;

e) Trẻ em dưới 6 tuổi;

g) Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng;

h) Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;

...”

     Căn cứ khoản 2, Điều 13, Luật bảo hiểm y yế 2014 có quy định như sau:

     “2. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia bảo hiểm y tế khác nhau quy định tại Điều 12 của Luật này thì đóng bảo hiểm y tế theo đối tượng đầu tiên mà người đó được xác định theo thứ tự của các đối tượng quy định tại Điều 12 của Luật này.”

     Theo quy định nêu trên, căn cứ vào thứ tự ưu tiên thì nếu bạn làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động phải đóng BHYT do đây là trường hợp có thứ tự ưu tiên đầu tiên. Trường hợp người lao động đã có thẻ bảo hiểm y tế hộ nghèo khi làm việc theo hợp đồng lao động tại doanh nghiệp thì vẫn bắt buộc phải đóng bảo hiểm y tế.

Không tham gia bhyt tại doanh nghiệp có được không

Không tham gia bhyt tại doanh nghiệp có được không

2.Mức đóng bảo hiểm y tế

 Điều 13 Luật BHXH sửa đổi bổ sung 2014 quy định mức đóng bảo hiểm y tế như sau

“Điều 13. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế

1.Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 12 của Luật này tối đa bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng 2/3 và người lao động đóng 1/3. Trong thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm y tế nhưng vẫn được tính vào thời gian tham gia bảo hiểm y tế liên tục để hưởng chế độ bảo hiểm y tế;

…”

     Như vậy mức đóng BHYT đối với đối tượng ở khoản 1 điều 12 là 6% mức tiền lương 1 tháng, trong đó, người lao động đóng 1/3 và người sử dụng lao động đóng 2/3.

Bài viết tham khảo:

    Để được tư vấn chi tiết về không tham gia bhyt tại doanh nghiệp có được không, quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật bảo hiểm 24/7: 1900 6500 để được luật sư tư vấn hoặc gửi câu hỏi về địa chỉ Gmail: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

    Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.