CÁCH TÍNH ÁN PHÍ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Quy định của pháp luật hiện hành về án phí, tạm ứng án phí, lệ phí, tạm ứng lệ phí và các khoản phải nộp theo quy định pháp luật

ÁN PHÍ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ

Câu hỏi của bạn về án phí trong tố tụng dân sự

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần được giải đáp như sau: Tôi muốn hỏi về khoản án phí phải nộp trong tố tụng dân sự và những trường hợp nào thì được miễn nộp và trường hợp được miễn nộp thì tôi có cần phải làm đơn xin miễn nộp không?. Ngoài án phí ra, tôi có phải nộp những loại chi phí nào khác không?. Tôi xin trân trọng cảm ơn.

Câu trả lời của Luật sư về án phí trong tố tụng dân sự

Chào bạn, Luật Toàn Quốc cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về án phí trong tố tụng dân sự, chúng tôi xin đưa ra quan điểm để tư vấn về án phí trong tố tụng dân sự như sau:

1. Cơ sở pháp lý về án phí trong tố tụng dân sự

2. Nội dung tư vấn về án phí trong tố tụng dân sự

     Việc thanh toán án phí, lệ phí và các khoản chi phí phát sinh trong quá trình giải quyết vụ án là nghĩa vụ của các bên đương sự phải thực hiện để giải quyết yêu cầu, đơn khởi kiện của đương sự. Nếu đương sự không nộp án phí, lệ phí theo đúng quy định, Tòa án có quyền trả lại đơn khởi kiện. Bài viết dưới đây nêu một vài nội dung cơ bản về các chi phí trong tố tụng dân sự.

2.1 Nghĩa vụ nộp án phí dân sự của đương sự

Quyền và nghĩa vụ của đương sự là phạm vi mà đương sự được thực hiện khi tham gia quá trình giải quyết tại Tòa án. Và tại Điều 70 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, việc nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí và các khoản chi phí khác được thể hiện tại Khoản 2 như sau

Điều 70. Quyền, nghĩa vụ của đương sự

Đương sự có quyền, nghĩa vụ ngang nhau khi tham gia tố tụng. Khi tham gia tố tụng, đương sự có quyền, nghĩa vụ sau đây:

(….)2. Nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí, án phí, lệ phí và chi phí tố tụng khác theo quy định của pháp luật;

(….)

     Như vậy, việc nộp tiền tạm ứng án phí, lệ phí là nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào quá trình vụ án, đây là việc phải thực hiện để được tòa án thụ lý, giải quyết vụ việc, trừ trường hợp được miễn nộp.

Án phí trong tố tụng dân sự

2.2 Án phí, lệ phí và các khoản chi phí khác

Theo quy định của pháp luật hiện hành, các loại khoản phí được quy định như sau

Tiền tạm ứng án phí bao gồm:

  • Tiền tạm ứng án phí sơ thẩm
  • Tiền tạm ứng án phí phúc thẩm

Tiền tạm ứng lệ phí bao gồm:

  • Tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm
  • Tiền tạm ứng lệ phí phúc thẩm

Lệ phí bao gồm:

  • Lệ phí cấp bản sao bản án, quyết định và các giấy tờ khác của Tòa án, lệ phí nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự, lệ phí giải quyết việc dân sự và các khoản lệ phí khác mà luật có quy định

Các khoản chi phí khác:

Tiền tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài, chi phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Đây là khoản mà Tòa án tạm tính để chi trả cho việc ủy thác tư pháp khi tiến hành thu thập, cung cấp chứng cứ, tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu, triệu tập người làm chứng.

Tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: là số tiền mà Tòa án tạm tính để tiến hành việc xem xét, thẩm định tại chỗ.

Tiền tạm ứng chi phí giám định, chi phí giám định: là số tiền mà người giám định tạm tính để tiến hành việc giám định theo quyết định của Tòa án hoặc theo yêu cầu giám định của đương sự

Tiền tạm ứng chi phí định giá tài sản, chi phí định giá tài sản: là số tiền mà Hội đồng định giá tạm tính để tiến hành việc định giá tài sản theo quyết định của Tòa án.

Chi phí cho người làm chứng: Chi phí hợp lý và thực tế cho người làm chứng do đương sự chịu

Chi phí cho người phiên dịch, luật sư: 

  • Chi phí cho người phiên dịch là khoản tiền phải trả cho người phiên dịch trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự theo thoả thuận của đương sự với người phiên dịch hoặc theo quy định của pháp luật.
  • Chi phí cho luật sư là khoản tiền phải trả cho luật sư theo thoả thuận của đương sự với luật sư trong phạm vi quy định của tổ chức hành nghề luật sư và theo quy định của pháp luật.

2.3. Trường hợp được miễn tạm ứng án phí, lệ phí

2.3.1 Trường hợp được miễn nộp

Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án

Điều 12. Miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án

1. Những trường hợp sau đây được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

a) Người lao động khởi kiện đòi tiền lương, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, tiền bồi thường về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; giải quyết những vấn đề bồi thường thiệt hại hoặc vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật;

b) Người yêu cầu cấp dưỡng, xin xác định cha, mẹ cho con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự;

c) Người khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính trong việc áp dụng hoặc thi hành biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, thị trấn; d) Người yêu cầu bồi thường về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín;

đ) Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

2. Những trường hợp quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết này.

3. Trường hợp các đương sự thỏa thuận một bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp mà bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần số tiền án phí phải nộp thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí đối với phần mà người thuộc trường hợp được miễn phải chịu theo quy định, của Nghị quyết này. Phần án phí, lệ phí Tòa án mà người đó nhận nộp thay người khác thì không được miễn nộp.

2.3.2 Trường hợp không phải nộp

Điều 11 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14

Điều 11. Không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án

1. Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng án phí, không phải chịu án phí:

a) Người khiếu kiện về danh sách cử tri bầu cử đại biểu Quốc hội, danh sách cử tri bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân, danh sách cử tri trưng cầu ý dân;

b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án dân sự hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người khác, lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước theo quy định tại Điều 187 của Bộ luật tố tụng dân sự, trừ trường hợp doanh nghiệp nhà nước khởi kiện liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;

c) Ngân hàng chính sách xã hội khởi kiện vụ án hoặc kháng cáo bản án, quyết định chưa có hiệu lực pháp luật của Tòa án để thu hồi nợ vay trong trường hợp Ngân hàng chính sách xã hội cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác; d) Viện kiểm sát kháng nghị bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;

đ) Người bào chữa của bị cáo là người dưới 18 tuổi hoặc là người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;

e) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất;

f) Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng án phí, án phí mà pháp luật có quy định.

2. Những trường hợp sau đây không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, không phải chịu lệ phí Tòa án:

a) Người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 5, điểm a khoản 1 Điều 105 của Luật phá sản;

b) Ban chấp hành công đoàn cơ sở yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

c) Đại diện tập thể người lao động yêu cầu Tòa án xét tính hợp pháp của cuộc đình công;

d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật; thay đổi người trực tiếp nuôi con; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên; buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó theo quy định tại khoản 2 Điều 10, khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 86, khoản 2 Điều 119 của Luật hôn nhân và gia đình; cơ quan nhà nước yêu cầu Tòa án cung cấp bản sao, trích lục bản án;

đ) Viện kiểm sát kháng nghị quyết định của Tòa án theo thủ tục phúc thẩm;

e) Các trường hợp khác không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà pháp luật có quy định.

3. Người tiêu dùng khởi kiện vụ án dân sự bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định tại khoản 2 Điều 43 của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

4. Chấp hành viên yêu cầu Tòa án giải quyết các việc quy định tại khoản 1 Điều 74; khoản 1 và khoản 2 Điều 75 của Luật thi hành án dân sự thì không phải nộp tiền tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án; không phải chịu án phí, lệ phí Tòa án[/symple_box]

Ắn phí trong tố tụng dân sự

2.4. Hồ sơ để được miễn, giảm các khoản chi phí

Người đề nghị được miễn, giảm tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, án phí, lệ phí Tòa án thuộc trường hợp quy định tại Điều 12, Điều 13 của Nghị quyết 326/2016/UBTHQH14, có đơn đề nghị nộp cho Tòa án có thẩm quyền kèm theo các tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm

Đơn đề nghị bao gồm có các nội dung chủ yếu như sau

  • Ngày, tháng, năm làm đơn
  • Họ, tên, địa chỉ của người làm đơn
  •  Lý do và căn cứ đề nghị miễn, giảm

Về thẩm quyền xử lý đơn miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí.

  • Trước khi thụ lý vụ án: Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí sơ thẩm
  • Sau khi thụ lý vụ án: Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng án phí của bị đơn có yêu cầu phản tố, của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có yêu cầu độc lập trong vụ á
  • Trước khi mở phiên tòa sơ thẩm hoặc phúc thẩm: Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết vụ án có thẩm quyền xét miễn, giảm án phí cho đương sự có yêu cầu.
  • Tại phiên tòa: Hội đồng xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm có thẩm quyền xét miễn, giảm án phí cho đương sự có yêu cầu khi ra bản án, quyết định giải quyết nội dung vụ án.
  • Thời hạn: Trong vòng 03 ngày làm viêc, kể từ ngày nhận đơn Tòa án thông báo bằng văn bản về việc miễn, giảm hoặc không miễn, giảm tạm ứng án phí, án phí. Trường hợp không miễn, giảm thì phải nêu rõ lý do.

Về thẩm quyền xử lý đơn miễn, giảm tạm ứng lệ phí, lệ phí

  • Trước khi thụ lý việc dân sự: Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công có thẩm quyền xét đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng lệ phí Tòa án.
  • Trước khi mở phiên họp sơ thẩm hoặc phúc thẩm: Thẩm phán được Chánh án Tòa án phân công giải quyết việc dân sự có thẩm quyền xét miễn, giảm lệ phí Tòa án cho đương sự có yêu cầu.
  • Tại phiên họp: Thẩm phán hoặc Hội đồng giải quyết việc dân sự có thẩm quyền xét miễn, giảm lệ phí Tòa án giải quyết việc dân sự cho đương sự có yêu cầu khi ra quyết định giải quyết nội dung việc dân sự.
  • Thời gian: 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn đề nghị miễn, giảm tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án và tài liệu, chứng cứ chứng minh thuộc trường hợp được miễn, giảm, Tòa án thông báo bằng văn bản về việc miễn, giảm hoặc không miễn, giảm tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án cho người đề nghị. Trường hợp không miễn, giảm thì phải nêu rõ lý do.

KẾT LUẬN: Án phí, lệ phí, và các khoản phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc là các khoản mà đương sự có nghĩa vụ phải thực hiện. Tùy từng vụ việc mà đương sự phải chịu các chi phí khác nhau dựa theo quy định của pháp luật. Trên đây là một số thông tin cơ bản về án phí, lệ phí hy vọng giúp khách hàng dễ dàng trong việc xác định các khoản mình có nghĩa vụ phải thực hiện.

Bài viết tham khảo:

     Để được tư vấn chi tiết về án phí trong tố tụng dân sự, quý khách vui lòng liên hệ tới  Tổng đài tư vấn Luật dân sự: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.

Chuyên viên: Việt Anh