• Đoàn luật sư Thành phố Hà Nội
  • Công ty Luật TNHH Toàn Quốc
  • MST: 0108718004

Luật sư tư vấn gọi: 1900 6500

Dịch vụ tư vấn trực tiếp: 0918243004

Biện pháp đặt tiền để bảo đảm theo quy định của BLTTHS 2015, Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp thay thế tạm giam được quy định trong...

  • Biện pháp đặt tiền để bảo đảm theo quy định của BLTTHS 2015
  • Biện pháp đặt tiền để bảo đảm
  • Pháp luật hình sự
  • 19006500
  • Tác giả:
  • Đánh giá bài viết

BIỆN PHÁP ĐẶT TIỀN ĐỂ BẢO ĐẢM

     Bạn đang tìm hiểu các quy định pháp luật về biện pháp đặt tiền để bảo đảm trong tố tụng hình sự: điều kiện áp dụng, thẩm quyền áp dụng, trường hợp áp dụng... và một số vấn đề khác. Sau đây Luật Toàn Quốc sẽ giải đáp thắc mắc của bạn về vấn đề này.

Căn cứ pháp lý:

     Theo quy của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định về biện pháp đặt tiền để bảo đảm như sau:

Điều 122. Đặt tiền để bảo đảm

1. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam. Căn cứ tính chất. Tức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can. Bị cáo. Cơ quan điều tra. Viện kiểm sát. Tòa án có thể quyết định cho họ hoặc người thân thích của họ đặt tiền để bảo đảm.

2. Bị can. Bị cáo được đặt tiền phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ:

a) Có mặt theo giấy triệu tập. Trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan;

b) Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội;

c) Không mua chuộc. Cưỡng ép. Xúi giục người khác khai báo gian dối. Cung cấp tài liệu sai sự thật. Không tiêu hủy. Giả mạo chứng cứ. Tài liệu. Đồ vật của vụ án. Tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án. Không đe dọa. Khống chế, trả thù người làm chứng. Bị hại. Người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này. Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.

3. Những người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm. Quyết định của những người quy định tại điểm a khoản 1 Điều 113 của Bộ luật này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

4. Thời hạn đặt tiền không quá thời hạn điều tra. Truy tố hoặc xét xử theo quy định tại Bộ luật này. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Bị can, Bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát. Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt.

5. Người thân thích của bị can. Bị cáo được Cơ quan điều tra. Viện kiểm sát. Tòa án chấp nhận cho đặt tiền để bảo đảm phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu vi phạm thì số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước. Khi làm giấy cam đoan. Người này được thông báo về những tình tiết của vụ án có liên quan đến bị can. Bị cáo.

6. Bộ trưởng Bộ Công an chủ trì. Phối hợp với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định chi tiết trình tự. Thủ tục. Mức tiền đặt. Việc tạm giữ. Hoàn trả. Tịch thu. Nộp ngân sách nhà nước số tiền đã đặt để bảo đảm.

Biện pháp đặt tiền để bảo đảm

1. Đối tượng áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm theo quy định của BLTTHS 2015

     Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn thay thế tạm giam được quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự do người có thẩm quyền áp dụng để thay thế biện pháp tạm giam đối với bị can, bị cáo. Đặt tiền để bảo đảm là biện pháp ngăn chặn ít nghiêm khắc hơn tạm giữ, tạm giam, vẫn cần phải ngăn ngừa bị can, bị cáo tiếp tục phạm tội và bảo đảm sự có mặt của bị can, bị cáo theo giấy triệu tập của Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án.

     Khi quyết định cho bị can, bị cáo, đặt tiền để bảo đảm sự có mặt của họ theo giấy triệu tập, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải căn cứ vào tính chất, mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân và tình trạng tài sản của bị can, bị cáo.

2. Thẩm quyền áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm theo quy định của BLTTHS 2015

     Theo quy định của BLTTHS năm 2015 những người sau đây có quyền áp dụng biện pháp ngăn chặn đặt tiền để bảo đảm

  • Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. 
  • Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;
  • Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.
  • Thẩm phán chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định về việc đặt tiền để bảo đảm.

     Ở đây cần lưu ý khi Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp áp dụng biện pháp này phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành.

3. Nghĩa vụ của bị can, bị cáo hoặc những người thân thích khi áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm theo quy định của BLTTHS 2015

  • Nghĩa vụ của bị can, bị cáo:

     Khi bị can, bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn đặt tiền để bảo đảm thì phải làm giấy cam đoan thực hiện các nghĩa vụ là có mặt theo giấy triệu tập, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan. Không bỏ trốn hoặc tiếp tục phạm tội. Không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này.

     Trường hợp bị can, bị cáo vi phạm nghĩa vụ cam đoan quy định tại khoản này thì bị tạm giam và số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.

     Điều đó có nghĩa Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm trả lại cho bị can, bị cáo số tiền đã đặt trong trường hợp họ chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan.

  • Nghĩa vụ của những người thân thích của bị can, bị cáo:

     Người thân thích của bị can, bị cáo được Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án chấp nhận cho đặt tiền để bảo đảm phải làm giấy cam đoan không để bị can, bị cáo vi phạm các nghĩa vụ như: không mua chuộc, cưỡng ép, xúi giục người khác khai báo gian dối, cung cấp tài liệu sai sự thật; không tiêu hủy, giả mạo chứng cứ, tài liệu, đồ vật của vụ án, tẩu tán tài sản liên quan đến vụ án; không đe dọa, khống chế, trả thù người làm chứng, bị hại, người tố giác tội phạm và người thân thích của những người này nếu vi phạm thì số tiền đã đặt bị tịch thu, nộp ngân sách nhà nước.

     Khi làm giấy cam đoan, người này được thông báo về những tình tiết của vụ án có liên quan đến bị can, bị cáo.

4. Thời hạn áp dụng biện pháp đặt tiền để bảo đảm theo quy định của BLTTHS 2015

     Theo quy định thời hạn đặt tiền không quá thời hạn điều tra, truy tố hoặc xét xử theo quy định tại Bộ luật này. Thời hạn đặt tiền đối với người bị kết án phạt tù không quá thời hạn kể từ khi tuyên án cho đến thời điểm người đó đi chấp hành án phạt tù. Bị can, bị cáo chấp hành đầy đủ các nghĩa vụ đã cam đoan thì Viện kiểm sát, Tòa án có trách nhiệm trả lại cho họ số tiền đã đặt.

Bài viết cùng chuyên mục:

Liên hệ Luật sư tư vấn về biện pháp đặt tiền để bảo đảm:

     Nếu bạn đang gặp vướng mắc về biện pháp đặt tiền để bảo đảm mà không thể tự mình giải quyết được, thì bạn hãy gọi cho Luật Sư. Luật Sư luôn sẵn sàng đồng hành, chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợ tư vấn cho bạn về biện pháp đặt tiền để bảo đảm. Bạn có thể liên hệ với Luật Sư theo những cách sau.

  • Luật sư tư vấn miễn phí qua tổng đài: 19006500;
  • Tư vấn qua Zalo: Số điện thoại zalo Luật sư: 0931191033;
  • Tư vấn qua Email: Gửi câu hỏi tới địa chỉ Email: [email protected];

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn!

     Liên kết tham khảo:

Tư vấn miễn phí gọi: 1900 6178