Bị tâm thần mà gây thương tích cho người khác có bị truy cứu hình sự không?

Bị tâm thần có bị truy cứu hình sự không theo quy định hiện hành..bộ luật hình sự quy định về trường hợp không có năng lực trách nhiệm hình sự..

Bị tâm thần có bị truy cứu hình sự không

Câu hỏi của bạn về bị tâm thần có truy cứu hình sự không 

     Kính gửi văn phòng luật sư! 

     Anh trai tôi cùng một người bạn uống rượu say rồi cố ý gây thương tích cho bị hại 32%. Gia đình tôi đã bồi thường, bên bị hại rút đơn kiện thì anh tôi có bị khởi tố ra tòa không ạ? Hiện tại anh tôi đang bị tạm giam. Anh trai tôi bị động kinh tâm thần có sổ điều trị ngoại trú năm 2007, vậy anh tôi có bị ngồi tù không? Nếu có thì khung hình phạt là bao nhiêu năm? và nhờ luật sư tư vấn, nếu ra tòa nhờ luật sư bào chữa thì chi phí là bao nhiêu? 

Câu trả lời của luật sư về bị tâm thần có truy cứu hình sự không 

     Chào bạn, chúng tôi cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Bị tâm thần có bị truy cứu hình sự không, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn về Bị tâm thần có bị truy cứu hình sự không như sau: 

1. Căn cứ pháp lý về bị tâm thần có truy cứu hình sự không 

2. Nội dung tư vấn về bị tâm thần có truy cứu hình sự không

     Tội cố ý gây thương tích là một loại tội phạm nguy hiểm được Bộ luật hình sự quy định rất cụ thể, chi tiết. Với thông tin bạn cung cấp và quy định pháp luật, chúng tôi xin được đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

   2.1. Các trường hợp bị khởi tố theo yêu cầu của bị hại

     Căn cứ theo khoản 1, Điều 155, luật tố tụng hình sự về khởi tố vụ án theo yêu cầu của bị hại thì:

 

Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết 

     Như vậy, người bị hại chỉ có quyền khởi tố vụ án khi tội phạm thuộc một trong các trường hợp nêu trên. Ngoài những trường hợp nêu ở khoản 1, Điều 155 thì dù người bị hại có khởi tố hay không thì tội phạm vẫn phải chịu tội trước pháp luật. Với tội danh cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà mức độ thương tật, thương tích lên đến 32% thì vẫn có thể bị khởi tố mà không cần phải có đơn yêu cầu của bị hại.

Bị tâm thần có bị truy cứu hình sự không

   2.2. Truy cứu trách nhiệm hình sự với tội danh cố ý gây thương tích 32% 

     Căn cứ pháp lý tại khoản 3, Điều 134, Bộ luật hình sự về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe của người khác thì khung hình phạt là từ 02 tới 06 năm, cụ thể như sau: 

  

Điều 134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác

1. Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người;

b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc hóa chất nguy hiểm;

c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ;

d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;

đ) Có tổ chức;

e) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

g) Trong thời gian đang bị giữ, tạm giữ, tạm giam, đang chấp hành án phạt tù, đang chấp hành biện pháp tư pháp giáo dục tại trường giáo dưỡng hoặc đang chấp hành biện pháp xử lý vi phạm hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

h) Thuê gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác do được thuê;

i) Có tính chất côn đồ;

k) Đối với người đang thi hành công vụ hoặc vì lý do công vụ của nạn nhân.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 06 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30%;

c) Phạm tội 02 lần trở lên;

d) Tái phạm nguy hiểm;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm:

a) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên, nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều này;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 11% đến 30% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 14 năm:

a) Làm chết người;

b) Gây thương tích làm biến dạng vùng mặt của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60% nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

5. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Làm chết 02 người trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm từ điểm a đến điểm k khoản 1 Điều này.

6. Người nào chuẩn bị vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm, a-xít nguy hiểm, hóa chất nguy hiểm hoặc thành lập hoặc tham gia nhóm tội phạm nhằm gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    2.3. Bị tâm thần có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

Căn cứ để miễn truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật hình sự bao gồm:

Người phạm tội được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong những căn cứ sau đây:

  • Khi tiến hành điều tra, truy tố hoặc xét xử, do có sự thay đổi chính sách, pháp luật làm cho hành vi phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Khi có quyết định đại xá.

Người phạm tội có thể được miễn trách nhiệm hình sự khi có một trong các căn cứ sau đây:

  • Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử do chuyển biến của tình hình mà người phạm tội không còn nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Khi tiến hành điều tra, truy tố, xét xử, người phạm tội mắc bệnh hiểm nghèo dẫn đến không còn khả năng gây nguy hiểm cho xã hội nữa;
  • Trước khi hành vi phạm tội bị phát giác người phạm tội tự thú, khai rõ sự việc, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện và điều tra tội phạm, cố gắng hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả của tội phạm và lập công lớn hoặc có cống hiến đặc biệt, được Nhà nước và xã hội thừa nhận.
  • Người thực hiện tội phạm nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm hoặc tài sản của người khác đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả và được người bị hại hoặc người đại diện hợp pháp của người bị hại tự nguyện hòa giải và đề nghị miễn trách nhiệm hình sự, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra, Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về trường hợp được coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự là:

Điều 21. Tình trạng không có năng lực trách nhiệm hình sự

Người thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội trong khi đang mắc bệnh tâm thần, một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình, thì không phải chịu trách nhiệm hình sự.

     Dựa theo thông tin bạn cung cấp, bạn chưa nói rõ tại thời điểm phát sinh vụ việc gây thương tích, anh trai bạn đang ở trạng thái tâm lý nào (có hay không có nhận thức được hành vi). Nếu trường hợp tại thời điểm gây thương tích mà anh trai bạn chỉ bị say rượu, còn lí trí vẫn hoàn toàn minh mẫn, tỉnh táo hoặc lí trí không phải là một người bị tâm thần thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự. Trường hợp còn lại, nếu tại thời điểm gây thương tích, anh trai bạn là người không có khả năng nhận thức và làm chủ hành vi của mình thì sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Bị tâm thần có bị truy cứu hình sự không

     Kết luận: Bộ luật hình sự quy định về các trường hợp được coi là không có năng lực trách nhiệm hình sự, nếu người phạm tội thuộc một trong số các trường hợp này thì không phải chịu trách nhiệm hình sự. Việc xác định có hau không có mắc bệnh tâm thần, có hay không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi phải được thực hiện gám định theo trình tự, thủ tục pháp luật. Tuy nhiên, trách nhiệm pháp lý dân sự, hành chính vẫn phải chịu trách nhiệm nếu có vi phạm. Ngoài ra, đối với trường hợp cần có sự hỗ trợ từ phía luật sư thì chi phí thuê luật sư là sự thỏa thuận giữa bạn và phía luật sư.

    Bài viết tham khảo: 

    Để được tư vấn chi tiết về Bị tâm thần có bị truy cứu hình sự không quý khách vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật hình sự 24/7: 19006500 để được tư vấn chi tiết hoặc gửi câu hỏi về Email: lienhe@luattoanquoc.com. Chúng tôi sẽ giải đáp toàn bộ câu hỏi của quý khách một cách tốt nhất.

     Luật Toàn Quốc xin chân thành cảm ơn./.